Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Tiểu hạn trong Tử Vi là gì? Cách an tiểu hạn theo năm sinh và giới tính

3 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

An tiểu hạn Tử Vi không cần tính dài: tìm tuổi, tìm giới tính trong bảng là ra cung tiểu hạn năm Bính Ngọ và Đinh Mùi. Muốn đọc cung ấy cho lá số của mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Tra ngay ở Bảng 1: 12 tuổi, nam và nữ, năm Bính Ngọ và Đinh Mùi.
  • 06/02/2027 là ngày đổi sang năm âm Đinh Mùi; sách không ghi ngày tiểu hạn sang cung.
  • Sách không ghi tiểu hạn trùng đại hạn tự nó tốt hay xấu, chỉ bảo phải xét.
  • Đọc nghĩa cung tiểu hạn cho lá số của bạn: Viện xem riêng.

01An tiểu hạn Tử Vi năm nay: bạn ở cung nào?

Tìm tuổi của bạn trong Bảng 1, đọc đúng cột giới tính và năm xem: ô đó là cung tiểu hạn. Theo lịch của Viện, 05/02/2027 là âm 29/12 năm Bính Ngọ, 06/02/2027 là âm 1/1 năm Đinh Mùi. Đây chỉ là mốc đổi năm âm lịch: sách không ghi tiểu hạn sang cung vào ngày nào.

Bảng an tiểu hạn Tử Vi năm Bính Ngọ và Đinh Mùi

Bảng 1. Cung tiểu hạn theo tuổi và giới tính, năm Bính Ngọ (2026) và Đinh Mùi (2027)
TuổiNam, Bính NgọNữ, Bính NgọNam, Đinh MùiNữ, Đinh Mùi
TýThìnThìnTỵMão
SửuTýDầnSửuSửu
DầnThânTýDậuHợi
MãoThìnTuấtTỵDậu
ThìnTýThânSửuMùi
TỵThânNgọDậuTỵ
NgọThìnThìnTỵMão
MùiTýDầnSửuSửu
ThânThânTýDậuHợi
DậuThìnTuấtTỵDậu
TuấtTýThânSửuMùi
HợiThânNgọDậuTỵ

Có cung tiểu hạn rồi, cung ấy nói gì với lá số của bạn: sách đã kiểm chưa ghi nghĩa riêng cho từng cung, nên Viện không viết sẵn ở đây mà xem riêng theo lá số. Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch cũng nên hỏi Viện, vì sách không ghi mốc lấy chi năm sinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số
Xem đủ 12 năm xem, nam và nữ

Bảng an tiểu hạn Tử Vi cho nam, đủ 12 năm

Bảng 1a. Nam: hàng là tuổi, cột là chi của năm xem
TuổiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
TýTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
SửuNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
DầnDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
MãoTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
ThìnNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
TỵDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
NgọTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
MùiNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
ThânDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
DậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
TuấtNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
HợiDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu

Bảng an tiểu hạn Tử Vi cho nữ, đủ 12 năm

Bảng 1b. Nữ: hàng là tuổi, cột là chi của năm xem
TuổiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
TýTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
SửuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậu
DầnNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùi
MãoThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
ThìnDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão
TỵTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu
NgọTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
MùiThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậu
ThânNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùi
DậuThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
TuấtDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão
HợiTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu

02Cách an tiểu hạn Tử Vi theo năm sinh và giới tính thế nào?

Lấy cung khởi theo chi năm sinh, rồi đếm từng năm: nam đi thuận, nữ đi nghịch. Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư chép: «Không kể âm dương, nam đều đếm thuận; không kể âm dương, nữ đều đếm nghịch. Người Dần Ngọ Tuất khởi ở cung Thìn, người Thân Tý Thìn khởi từ cung Tuất, người Tỵ Dậu Sửu khởi ở cung Mùi, người Hợi Mão Mùi khởi ở cung Sửu.»[2]

安小限訣 不論陰陽男俱順數不論陰陽女俱逆數 寅午戌人起辰宮,申子辰人自戌宮,巳酉丑人起未宮,亥卯未人起丑宮。

Bảng 2. Cung khởi tiểu hạn theo chi năm sinh, kèm mẹo nhớ
Chi năm sinhCung khởiMẹo: chữ chót xung chiếu
Dần, Ngọ, TuấtThìnTuất xung Thìn
Thân, Tý, ThìnTuấtThìn xung Tuất
Tỵ, Dậu, SửuMùiSửu xung Mùi
Hợi, Mão, MùiSửuMùi xung Sửu

Mẹo nhớ lấy từ một bài trên trang Viện: «Lấy cung xung chiếu với chữ chót của nhóm liên hệ là cung khởi Tiểu hạn.»[6] Viện đã tính lại, mẹo khớp cả bốn nhóm.

Ba bước an tiểu hạn Tử Vi cho năm bất kỳ

Năm không có trong Bảng 1, hoặc muốn tự kiểm lại, làm theo ba bước sau.

  1. 1Tìm cung khởiTra chi năm sinh ở Bảng 2.
  2. 2Đếm số nămLấy năm xem trừ năm sinh, chia 12, giữ số dư.
  3. 3Đi theo giới tínhTừ cung khởi đi đúng số dư ấy theo vòng Tý, Sửu, Dần… Hợi: nam đi thuận, nữ đi nghịch.

Ví dụ: người sinh 1987 (Đinh Mão) khởi ở Sửu. Tới 2026 là 39 năm, chia 12 dư 3. Nam đi thuận 3 cung ra Thìn, nữ đi nghịch 3 cung ra Tuất, đúng hàng Mão ở Bảng 1.

Nam đi thuận, nữ đi nghịch từ cung khởi tiểu hạn

Nam đi thuận, nữ đi nghịch từ cung khởi tiểu hạn Vòng 12 cung Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Ví dụ người sinh 1987 Đinh Mão khởi ở Sửu. Tới 2026 là 39 năm, chia 12 dư 3, nên đi 3 cung. Nam đi thuận qua Dần, Mão rồi tới Thìn. Nữ đi nghịch qua Tý, Hợi rồi tới Tuất. Hai chiều đi ngược nhau từ cùng một cung khởi, nên nam và nữ cùng tuổi ra hai cung khác nhau. Nam đi thuận, nữ đi nghịch Ví dụ người sinh 1987 (Đinh Mão), xem năm 2026 Sửu Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Dần bước 1 Tý bước 1 Mão bước 2 Hợi bước 2 Thìn bước 3 Tuất bước 3 Sinh 1987, khởi ở Sửu2026: 39 năm, chia 12 dư 3nên đi 3 cung Nam: ThìnNữ: Tuất Nam đi thuận: Sửu → Dần → Mão → ThìnNữ đi nghịch: Sửu → Tý → Hợi → TuấtVòng xếp Tý ở đỉnh, thuận theo chiều kim đồng hồ
Hình 1. Từ cung Sửu, nam đi thuận ra Thìn, nữ đi nghịch ra Tuất sau 3 bước. Hình minh hoạ.

Chỗ phải nói rõ: bước đếm coi cung khởi ứng với chính năm sinh. Sách không viết thẳng câu này; đây là cách đếm khớp ví dụ của sách ở dưới.

Ví dụ trong sách khớp với cách đếm nào?

Trích Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư

«Ví như năm lưu niên Kỷ Sửu, Lưu Lộc ở Ngọ, Lưu Dương ở Mùi, Lưu Đà ở Tỵ; như người sinh Giáp Tý, an Mệnh ở Tỵ, tiểu hạn lại đi tới Hợi.»

假如己丑流年流祿在午、流羊在未、流陀在巳,如甲子生人安命巳,小限又行在亥

Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2, mục «An lưu Lộc lưu Dương lưu Đà quyết»[2]

Giáp Tý thuộc nhóm khởi ở Tuất. Từ Giáp Tý tới Kỷ Sửu là 25 năm. Đi thuận 25 bước từ Tuất ra Hợi, khớp sách; đi nghịch ra Dậu, không khớp. Ví dụ không ghi nam hay nữ.

Đại hạn và đồng hạn có đếm như vậy không?

Không: đại hạn có xét âm dương, tiểu hạn thì không. Sách chép đại hạn: «Dương nam âm nữ từ cung trước Mệnh một cung khởi đi thuận, đó là cung Phụ Mẫu. Âm nam dương nữ từ cung sau Mệnh một cung khởi đi nghịch, đó là cung Huynh Đệ.»[2]

陽男陰女從命前一宮起順行 是父母宮。陰男陽女從命後一宮起逆行 是兄弟宮

Đồng hạn (hạn trẻ nhỏ) được sách chép riêng ở mục «An đồng hạn quyết», và sách không ghi tuổi nào đổi sang tiểu hạn[2]. Bảng trong bài chỉ tính theo khẩu quyết tiểu hạn.

Sách khác ghi phép an tiểu hạn Tử Vi thế nào?

Sách không đồng nhất, và bảng của bài này theo Toàn Thư. Viện nêu song song, không hoà giải.

  • Bản Tử Vi Đẩu Số trong Vạn Lịch Tục Đạo Tạng ghi chiều đi theo âm dương và khởi tiểu hạn từ bản mệnh cung[4]. Bản số này nhiều chỗ khó đọc và dùng bộ sao khác.

    陽男陰女順行,陰男陽女逆行,本生本命宮起小限。

  • Sách Tinh Học Đại Thành quyển 3 cũng dùng chữ tiểu hạn, «từ cung Mệnh đi nghịch»[5], nhưng đó là phép theo độ sao, khác Toàn Thư; không dùng để an tiểu hạn Tử Vi.

    從命宫起逆轉

Muốn tự an và tự đọc được lá số, thay vì tra từng năm: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) của Viện có phần «đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận». Khoá cần học xong PT-102; lịch khai giảng hỏi tư vấn viên.

Xem khoá Tử Vi Đẩu Số

03Tiểu hạn trong Tử Vi là gì?

Tiểu hạn là hạn xem cho từng năm, còn đại hạn xem cho mười năm. Toàn Thư không có câu định nghĩa riêng; ý này đọc từ lời về Hoá Kỵ: «Tiểu hạn gặp thì một năm không đủ đầy, đại hạn thì mười năm hối tiếc.»[1]

小限逢之一年不足,大限十年悔吝

Sách ghi gì khi tiểu hạn gặp Hoá Lộc, Hoá Kỵ, Nam Đẩu, Bắc Đẩu?

Bốn dòng dưới đây là lời cổ thư, chưa phải lời đoán cho lá số của bạn.

Bảng 3. Lời Toàn Thư về tiểu hạn gặp sao
Tiểu hạn gặpSách ghi
Hoá LộcChủ việc vui vào tiền, ra làm quan[1]
Hoá KỵMột năm không đủ đầy[1]
Sao Bắc ĐẩuỨng nửa năm đầu[3]
Sao Nam ĐẩuỨng nửa năm sau[3]

小限逢之主進財入仕之喜……小限斷上半年應……南斗諸星吉凶,大限斷下五年應,小限斷下半年應。

Bảng tiểu hạn chỉ cần năm sinh và giới tính. Muốn lập cả lá số mà chưa rõ giờ sinh, xem không biết giờ sinh có lập được lá số Tử Vi không. Muốn biết nên nhìn cung nào trước, xem trong lá số Tử Vi cung nào quan trọng nhất.

Năm nay tiểu hạn của bạn gặp sao nào phải nhìn trên lá số thật. Gửi ngày giờ sinh cho Viện: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

04Tiểu hạn trùng đại hạn có ý nghĩa gì?

Sách không ghi hai hạn gặp nhau tự nó tốt hay xấu; sách bảo xét riêng từng hạn, rồi xét khi chúng gặp nhau. Lời sách: «Phải xét kỹ đại hạn một mình giữ thì tốt xấu ra sao, tiểu hạn một mình giữ thì tốt xấu ra sao, Thái Tuế một mình giữ thì tốt xấu ra sao. Nếu cả tuế và hạn đều xấu thì xấu. Lại xem đại hạn với tiểu hạn gặp nhau tốt xấu ra sao, đại hạn gặp Thái Tuế tốt xấu ra sao, tiểu hạn gặp Thái Tuế tốt xấu ra sao, hoạ phúc do đó mà định.»[3]

須詳大限獨守吉凶何如,小限獨守吉凶何如,太歲獨守吉凶何如。如歲限俱凶則凶。又看大限與小限相逢吉凶何如,大限逢太歲吉凶何如,小限逢太歲吉凶何如,禍福所定。

  1. 1Xét riêngĐại hạn, tiểu hạn, Thái Tuế: mỗi thứ một mình tốt xấu ra sao.
  2. 2Xét khi gặp nhauĐại hạn với tiểu hạn, đại hạn với Thái Tuế, tiểu hạn với Thái Tuế.

Câu «hạn chết» trong sách nói trường hợp nào?

Chỉ nói trường hợp «Trúc La tam hạn», không nói chung tiểu hạn trùng đại hạn. Trong mục «Định nam nữ Trúc La tam hạn», sách viết: «… nếu đại tiểu nhị hạn gặp nhau thì đoán là hạn chết.»[2] Đọc câu này cho mọi trường hợp là đọc sai.

若大小二限相遇作死限斷

Một câu nặng khác đòi đủ cả chuỗi điều kiện: «Như cung và sao hãm địa, gặp Kình Dương, Đà La, Hoả, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, lại thêm ác sát của lưu niên họp lại, và tiểu hạn tuần gặp hung sát, thì tai hoạ quan sự, tử vong thấy ngay.»[3] Đây là lời cổ thư, không phải dự đoán cho người đọc.

如宮分星纏陷地,值擎羊陀羅火鈴空劫忌,又加流年惡殺湊合,及小限巡逢凶殺,則官災死亡立見。

Năm nay tiểu hạn và đại hạn của bạn cùng cung, hay lo về một năm cụ thể: sách đã kiểm không ghi nghĩa cố định, cũng không ghi cách hoá giải, nên Viện xem riêng trên lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

05Lưu tiểu hạn khác tiểu hạn thế nào?

Viện chưa có nguồn đã kiểm nói lưu tiểu hạn là gì hay an ra sao, nên bài không viết phép này. Điều sách ghi rõ là tiểu hạn và Thái Tuế của lưu niên là hai thứ. Sách kể «Năm Tý, Thái Tuế và tiểu hạn cùng đến cung Tý, sao nhập miếu thì hoá tốt»[3].

Bảng 4. Tiểu hạn và Thái Tuế của lưu niên theo Toàn Thư
Điểm soTiểu hạnThái Tuế của lưu niên
Cung đi theoChi năm sinh, giới tính, năm xem[2]Chi của năm; sách ví: «Mệnh ở cung Tý, Thái Tuế đến Tý»[3]
Khởi sao Đẩu QuânKhông khởi từ đâyKhởi tháng Giêng từ cung Thái Tuế[2]
Điều kỵTuế Quân, tức Thái Tuế của lưu niên, kỵ xung với đại tiểu nhị hạn[2]

子年太歲並小限到子宮入廟化吉……如命在子宮太歲到子……於流年太歲宮起正月逆至本生月,又從本生月起子順數至本生時安斗君……歲君火,乃流年太歲星君,與諸凶神相遇皆與不謀,忌與大小二限相沖

Thấy nơi khác nhắc lưu tiểu hạn mà chưa rõ, hoặc muốn xem Thái Tuế và tiểu hạn năm nay trên lá số của bạn: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

06Hỏi – đáp

Tiểu hạn đóng ở cung Mệnh hay cung Tài Bạch nghĩa là gì?

Viện chưa thấy Toàn Thư ghi nghĩa riêng cho tiểu hạn đóng ở từng cung, nên bài không viết sẵn. Muốn đọc cung tiểu hạn cho đúng lá số của bạn, hãy liên hệ để Viện xem riêng.

Năm tiểu hạn xấu có cách hoá giải không?

Các nguồn Viện đã kiểm không nói cách hoá giải năm tiểu hạn xấu, nên bài không nêu cách nào. Bạn lo về một năm cụ thể thì liên hệ Viện để được xem riêng theo lá số.

Tiểu hạn sang cung vào ngày nào trong năm?

Toàn Thư không ghi ngày tiểu hạn sang cung. Mốc 06/02/2027 trong bài chỉ là ngày đổi năm âm lịch từ Bính Ngọ sang Đinh Mùi theo lịch của Viện, không phải ngày giao hạn do sách quy định.

Hỏi về công cụ, dịch vụ, khoá học khi an tiểu hạn Tử Vi

Công cụ lập lá số của Viện có cho ra tiểu hạn không?

Trang Công cụ mô tả công cụ Lập lá số Tử Vi Đẩu Số có 12 cung, chính tinh, phụ tinh, Tứ Hoá, Tuần Triệt, đại vận và lời giải từng cung. Mô tả ấy không nhắc tiểu hạn, nên bạn tra tiểu hạn bằng Bảng 1 của bài này.

Dịch vụ xem mệnh lý của Viện gồm những gì?

Trang Dịch vụ ghi: phân tích lá số, luận giải vận trình, với các bộ môn Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ · Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số. Trang không ghi giá sẵn; bạn liên hệ để được báo giá.

Muốn tự học đọc vận hạn thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) ghi có phần đoán vận hạn theo Đại Vận và Tiểu Vận. Cần học xong PT-102 trước. Trang khoá không đăng học phí, lịch khai giảng hỏi tư vấn viên.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書 (sách đề tên Trần Đoàn), quyển 1, mục «問化祿星所主若何», «問化忌星所主若何». Bản Wikisource, quyển 1.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2, các mục «安小限訣», «安大限訣», «安童限訣», «安流祿流羊流陀訣», «定男女竹蘿三限», «安斗君訣», đoạn «歲君». Bản Wikisource, quyển 2.
  3. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 3, các mục «論二限太歲吉凶», «論大限十年禍福何如», «論行限分南北斗», «論流年太歲吉凶星殺», «論太歲小限星辰廟陷遇十二宮中吉凶». Bản Wikisource, quyển 3.
  4. Tử Vi Đẩu Số 紫微斗數 (đề Trần Đoàn, 3 quyển, trong Vạn Lịch Tục Đạo Tạng 萬曆續道藏), quyển 1, mục «運限定論». Bản Wikisource.
  5. Tinh Học Đại Thành 星學大成, Vạn Dân Anh 萬民英 (đời Minh), quyển 3 «星曜例歌», tờ 25b–26b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0041.
  6. Phong Nguyên, «Nhận định về việc lập thành một lá số Tử Vi», tạp chí Khoa học Huyền bí số 74-E-1, Ban Truyền Thông INAFESA đăng 20/11/2021. Bài trên trang Viện.
  7. Về sách Toàn Thư: tựa đề năm 1550, bản khắc còn lại xuất hiện muộn hơn năm 1581, niên đại còn phải khảo; vì vậy bài ghi «sách đề tên», không khẳng định tác giả. Wikipedia tiếng Trung.

Toàn Thư trên Wikisource không ghi bản in, không có số tờ, nên bài ghi quyển và tên mục. Bản ấy phần lớn là chữ giản thể; câu Hán trong bài viết phồn thể và đã so khớp với bản số, dấu câu theo bản số. Bảng tiểu hạn do Viện tính bằng code theo khẩu quyết của sách, đối chiếu ví dụ Giáp Tý trong sách. Đọc nghĩa cho từng lá số cần xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →