Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào? Tra Cung Phi và hướng Đoài theo Bát Trạch

1 tháng 11, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Nhà hướng chính Tây hợp với tuổi nào? Tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, đối chiếu bảng dưới là biết ngay nhà hướng Tây tốt hay xấu với bạn theo Bát Trạch. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.

Điểm chính

  • Hợp hướng Tây: nam sinh 1984, 1985, 1989, 1992, 1993, 1994…; nữ sinh 1983, 1984, 1987, 1991, 1992, 1993… Xem đủ năm ở Bảng 2.
  • Hướng Tây là quẻ Đoài, gồm ba sơn Canh, Dậu, Tân, từ 247,5° đến 292,5° trên la bàn; chính Tây là 270°.
  • Năm rơi vào Trung cung (5) hay sinh trước Lập Xuân: nên để Viện xem riêng.
  • Tuổi không hợp không phải bỏ nhà: hướng cửa, bếp, giường, bàn làm việc còn chọn được, phần này Viện xem khi khảo sát.

01Cung Phi nào hợp nhà hướng Tây?

Bốn Cung Phi Càn, Khôn, Cấn, Đoài hợp nhà hướng Tây; bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn gặp hướng Tây là hướng xấu. Cung Phi là cung tính theo năm sinh và giới tính, dùng để xét hướng theo Bát Trạch (tám hướng du niên: bốn tốt, bốn xấu). Tìm cung của bạn trong Bảng 1.

Bảng 1. Hướng Tây là sao gì với từng Cung Phi (mức theo bảng Bát Trạch của Viện)
Cung PhiNhómHướng Tây là saoMứcNhà hướng Tây
CànTây tứ mệnhSinh KhíĐại KiếtHợp
KhônTây tứ mệnhThiên YĐại KiếtHợp
CấnTây tứ mệnhDiên NiênTrung KiếtHợp
ĐoàiTây tứ mệnhPhục VịTiểu KiếtHợp
KhảmĐông tứ mệnhHọa HạiTiểu HungKhông hợp
TốnĐông tứ mệnhLục SátTrung HungKhông hợp
LyĐông tứ mệnhNgũ QuỷĐại HungKhông hợp
ChấnĐông tứ mệnhTuyệt MệnhĐại HungKhông hợp

Tám sao trong bảng dựng theo phép «Đại du niên biến quái» của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Sách viết: «Phép lật quẻ: lật một hào trên là Sinh Khí, lật hai hào dưới là Thiên Y, lật cả ba hào là Diên Niên, cả ba hào không lật là Phục Vị»[1]. Với quẻ Đoài (phương Tây), bốn cặp tốt là Đoài – Càn (Sinh Khí), Đoài – Khôn (Thiên Y), Đoài – Cấn (Diên Niên), Đoài gặp chính mình (Phục Vị).

翻卦之法,皆以上一爻變為生氣貪狼,下二爻變為天醫巨門,三爻俱變為延年武曲,三爻俱不變為伏位輔弼。

Sách còn giải vì sao Càn với Đoài là Sinh Khí: hai quẻ cùng hành Kim sánh nhau, là tượng tốt nhất, nên cả Tiểu du niên lẫn Đại du niên đều coi là Sinh Khí[1]. Viện dựng lại cả 64 ô (8 cung × 8 sao) bằng phép lật hào của sách; kết quả khớp đủ với bảng mà công cụ La bàn Bát Trạch của Viện dùng.

Cung của bạn hợp hướng Tây rồi, cửa chính, bếp, giường trong nhà nên đặt thế nào: Viện xem tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

02Năm sinh nào hợp nhà hướng chính Tây?

Nam sinh 1984 (Đoài), 1985 (Càn), 1989 (Khôn), 1992 (Cấn) và nữ sinh 1983 (Đoài), 1984 (Cấn), 1987 (Khôn), 1991 (Càn) là vài ví dụ hợp nhà hướng Tây. Tra năm của bạn theo ba bước:

  1. 1Lấy năm sinh âm lịchSinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước.
  2. 2Tìm năm trong Bảng 2Nam xem cột nam, nữ xem cột nữ: cùng năm sinh, nam và nữ có thể khác cung.
  3. 3Đối chiếu Bảng 1Cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài là hợp nhà hướng Tây.
Bảng 2. Năm sinh 1950–2010 có Cung Phi hợp nhà hướng Tây
Cung PhiNam sinh nămNữ sinh năm
Càn1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 20031955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009
Khôn1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 20071951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005
Cấn1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 20101957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002
Đoài1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 20021956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010
Xem đủ Cung Phi các năm sinh 1950–2010
Cung Phi theo năm sinh 1950–2010
Năm sinhCan chiNamNữ
1950Canh DầnTrung cung (5)Khảm
1951Tân MãoTốnKhôn
1952Nhâm ThìnChấnChấn
1953Quý TỵKhônTốn
1954Giáp NgọKhảmTrung cung (5)
1955Ất MùiLyCàn
1956Bính ThânCấnĐoài
1957Đinh DậuĐoàiCấn
1958Mậu TuấtCànLy
1959Kỷ HợiTrung cung (5)Khảm
1960Canh TýTốnKhôn
1961Tân SửuChấnChấn
1962Nhâm DầnKhônTốn
1963Quý MãoKhảmTrung cung (5)
1964Giáp ThìnLyCàn
1965Ất TỵCấnĐoài
1966Bính NgọĐoàiCấn
1967Đinh MùiCànLy
1968Mậu ThânTrung cung (5)Khảm
1969Kỷ DậuTốnKhôn
1970Canh TuấtChấnChấn
1971Tân HợiKhônTốn
1972Nhâm TýKhảmTrung cung (5)
1973Quý SửuLyCàn
1974Giáp DầnCấnĐoài
1975Ất MãoĐoàiCấn
1976Bính ThìnCànLy
1977Đinh TỵTrung cung (5)Khảm
1978Mậu NgọTốnKhôn
1979Kỷ MùiChấnChấn
1980Canh ThânKhônTốn
1981Tân DậuKhảmTrung cung (5)
1982Nhâm TuấtLyCàn
1983Quý HợiCấnĐoài
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
1993Quý DậuĐoàiCấn
1994Giáp TuấtCànLy
1995Ất HợiTrung cung (5)Khảm
1996Bính TýTốnKhôn
1997Đinh SửuChấnChấn
1998Mậu DầnKhônTốn
1999Kỷ MãoKhảmTrung cung (5)
2000Canh ThìnLyCàn
2001Tân TỵCấnĐoài
2002Nhâm NgọĐoàiCấn
2003Quý MùiCànLy
2004Giáp ThânTrung cung (5)Khảm
2005Ất DậuTốnKhôn
2006Bính TuấtChấnChấn
2007Đinh HợiKhônTốn
2008Mậu TýKhảmTrung cung (5)
2009Kỷ SửuLyCàn
2010Canh DầnCấnĐoài

Năm ngoài bảng, hoặc muốn xem luôn tám hướng của mình, nhập năm sinh vào ô dưới.

Năm sinh của bạn hợp hướng nào?

Không cần đăng nhập.

Nam 1985 (Ất Sửu): cung Càn. Bốn hướng tốt: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Nam (Tuyệt Mệnh), Đông (Ngũ Quỷ), Bắc (Lục Sát), Đông Nam (Họa Hại).

Có kết quả rồi, nhà bạn cụ thể nên đặt cửa, giường thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, nơi sách chép lại phép dân gian: «Mệnh nam năm Giáp Tý thượng nguyên khởi Khảm 1, trung nguyên khởi Tốn 4, hạ nguyên khởi Đoài 7, đi nghịch chín cung. Mệnh nữ thượng nguyên khởi Trung 5, trung nguyên khởi Khôn 2, hạ nguyên khởi Cấn 8, đi thuận chín cung»[3]. Sách theo bảng đã sửa năm Khang Hy 56 (1717).

男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫。

Ô ghi «Trung cung (5)»: sách không ghi năm rơi số 5 gửi sang cung nào. Viện không tự gán; năm này Viện xem riêng. Cách tra đủ tám hướng cho mọi cung có ở bài hướng hợp tuổi.

Năm sinh rơi vào Trung cung, hoặc sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Nhà hướng chính Tây thuộc Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch?

Sách cổ không nói thẳng: sách gọi nhóm Càn, Đoài, Cấn, Khôn là Tây tứ trạch, nhưng không ghi «trạch» gọi theo lưng nhà hay theo mặt nhà.

Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Phép dương trạch lấy Càn, Đoài làm lão dương; Cấn, Khôn làm lão âm; Ly, Chấn làm thiếu âm; Tốn, Khảm làm thiếu dương. Hai lão phối nhau là Tây tứ trạch, hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây tự phối trong nhóm mình là cát, giao lẫn nhau là hung.»

蓋陽宅之法,以乾兌為老陽,艮坤為老隂,離震為少隂,巽坎為少陽,二老相配為西四宅,二少相配為東四宅,東西各自相配為吉,交錯相配為凶。

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «Bản nguyên», mục «Đại du niên biến quái», tờ 44a; sách thuật lại phép dương trạch[1] · xem bản gốc

Cũng trong quyển 2, sách viết: «Nhà âm dương gọi là hai mươi bốn sơn. Nói sơn thì hướng đã ở trong đó, như sơn Tý thì ắt hướng Ngọ, sơn Ngọ thì ắt hướng Tý»[1]. Theo phép đối nhau ấy, nhà hướng Dậu (chính Tây) thì toạ Mão, mà Mão thuộc quẻ Chấn.

隂陽家名二十四山,言山則向在其中,如子山則必午向,午山則必子向。

Vì vậy Viện không gắn nhãn cứng cho nhà hướng Tây. Cách Viện dùng trong công cụ và bài hướng hợp tuổi là xét theo hướng cửa: hướng Tây là một trong bốn hướng tốt của nhóm Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Nhà bạn xét theo toạ hay theo hướng, cửa chính đặt ở đâu, cần người đứng tại chỗ đo và xem.

Muốn biết nhà mình nên xét theo toạ hay theo hướng: Viện khảo sát tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

04Làm sao biết nhà đúng hướng chính Tây?

Đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, đặt la bàn nằm ngang: số đo từ 247,5° đến 292,5° là hướng Tây; chính Tây là 270°.

  1. 1Đứng trong nhà, nhìn ra cửa chínhMặt nhìn thẳng ra ngoài, la bàn hay điện thoại cầm nằm ngang.
  2. 2Để xa vật bằng sắtTránh xe máy, cửa sắt, đồ điện.
  3. 3Đọc số độ, đối chiếu Bảng 3Biết nhà rơi vào sơn Canh, Dậu hay Tân.
Bảng 3. Ba sơn của hướng Tây (quẻ Đoài), mỗi sơn rộng 15°
SơnSố độ la bànGhi chú
Canh 庚247,5° – 262,5°Tây lệch về phía Tây Nam
Dậu 酉262,5° – 277,5°Chính Tây, tâm 270°
Tân 辛277,5° – 292,5°Tây lệch về phía Tây Bắc
Cả quẻ Đoài247,5° – 292,5°Hướng Tây trong Bát Trạch

Sách chia hai mươi bốn sơn vào tám quẻ, «mỗi quẻ coi ba sơn… Canh, Dậu, Tân thuộc Đoài»[1]. Dậu là chính Tây: «chỉ ngày xuân phân, thu phân mặt trời đi đúng xích đạo, nên lúc mọc, lặn ở đường chân trời rơi đúng Mão, Dậu, tức chính Đông, chính Tây»[2]. Số độ trong Bảng 3 do Viện tính: 360° chia 24 sơn, mỗi sơn 15°, Dậu lấy tâm 270°.

Hướng Tây trên la bàn: ba sơn Canh, Dậu, Tân của quẻ Đoài La bàn 24 sơn, 0 độ là chính Bắc, mỗi sơn rộng 15 độ. Hướng Tây là quẻ Đoài, chiếm ba sơn liền nhau, tổng cộng 45 độ, từ 247,5 đến 292,5 độ: sơn Canh từ 247,5 đến 262,5 độ, tây lệch về phía Tây Nam; sơn Dậu từ 262,5 đến 277,5 độ, là chính Tây, tâm 270 độ; sơn Tân từ 277,5 đến 292,5 độ, tây lệch về phía Tây Bắc. Hướng Tây trên la bàn Đo từ tâm nhà · 0° là chính Bắc · mỗi sơn 15° Canh Dậu Tân B Đ N T 270° 247,5° 262,5° 277,5° 292,5° Sơn Canh247,5° – 262,5° · Tây lệch về phía Tây Nam Sơn Dậu262,5° – 277,5° · Chính Tây, tâm 270° Sơn Tân277,5° – 292,5° · Tây lệch về phía Tây Bắc Cả quẻ Đoài: 247,5° – 292,5°, rộng 45°
Hình 1. Ba sơn Canh, Dậu, Tân nằm liền nhau bên trái la bàn, tạo thành quẻ Đoài rộng 45° quanh chính Tây 270°. Hình minh hoạ.

以二十四山分屬八卦,則一卦筦三山。……庚酉辛屬兌,謂之八宫。

惟春秋分正當赤道,故其出入地平也正當卯酉,為正東正西。

Số đo sát ranh giới 247,5° hay 292,5°, hoặc nhà méo, nhiều cửa: để Viện đo bằng la kinh tại chỗ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện đo hướng nhà

05Nhà hướng Tây có nóng không, hóa giải ra sao?

Có: tiêu chuẩn TCVN 9258:2012 về chống nóng cho nhà ở xếp hướng Tây, Tây Bắc vào nhóm hướng bất lợi. Đây là chuyện nắng, gió, không phải chuyện hợp tuổi.

Phần tóm tắt của tiêu chuẩn khuyên hai việc:

  • hạn chế tối đa các mặt tường kính lớn quay về hướng Tây, Tây Bắc;
  • tạo bóng râm che tường hướng Tây và hướng Đông bằng cây xanh, mặt nước[4].

Giải pháp chi tiết (lam che, loại kính, vật liệu) và cách hoá giải phong thủy cho riêng căn nhà hướng Tây của bạn, Viện không viết chung ở đây. Mỗi nhà một khác về cửa, mặt tiền, cây cối quanh nhà; phần này cần khảo sát.

Nhà hướng Tây nóng, hay tuổi không hợp mà muốn chỉnh: Viện khảo sát và đề xuất cho đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

06Tuổi không hợp hướng Tây thì xử lý thế nào?

Không phải bỏ nhà: hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc vẫn chọn được về hướng tốt của bạn. Người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có bốn hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

  1. 1Tra bốn hướng tốt của cung mìnhDùng ô tra ở phần 02 hoặc công cụ La bàn Bát Trạch.
  2. 2Xem hướng giường, bàn làm việcTheo bài hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi và bài hướng bàn làm việc hợp tuổi.
  3. 3Cửa, bếp, bố trí trong nhàĐặt ở ô nào cho đúng căn nhà là phần thầy xem khi khảo sát.

Người cung Khảm có thể đọc thêm bài Cung Phi Khảm và 4 hướng tốt. Viện không đưa cách đặt cửa phụ, giường, bếp chung cho mọi nhà hướng Tây, vì mỗi căn một khác.

Tuổi không hợp nhà hướng Tây: Viện xem chính căn nhà và đề xuất cách bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

07Hỏi – đáp

Năm sinh rơi vào Trung cung (5) có hợp nhà hướng Tây không?

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở Trung 5, không ghi năm rơi số 5 gửi sang cung nào. Vì vậy bảng ghi «Trung cung (5)» và Viện không tự gán cung. Năm này Viện xem riêng cho bạn.

Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?

Theo quy ước công cụ La bàn Bát Trạch của Viện, sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước. Ví dụ sinh ngày 20/1/1986 thì tra như năm 1985. Sinh sát ngày Lập Xuân, nên để Viện tra theo ngày giờ sinh cụ thể.

Nhà hướng Tây Bắc hay Tây Nam có tính là hướng Tây không?

Không. Hướng Tây trong Bát Trạch là quẻ Đoài, từ 247,5° đến 292,5°. Số đo ngoài khoảng ấy đã sang quẻ khác, sao của từng cung cũng khác. Khi đó tra lại theo đúng hướng nhà ở bài hướng hợp tuổi hoặc công cụ La bàn Bát Trạch.

Đo hướng bằng điện thoại được không?

Được, khi điện thoại cầm nằm ngang và để xa xe máy, cửa sắt, đồ điện. Hướng Tây rộng 45°, nhưng mỗi sơn chỉ rộng 15°; số đo sát ranh giới lệch vài độ là đổi sơn, có khi đổi quẻ. Khi đó nên để người của Viện đo bằng la kinh tại chỗ.

Viện khảo sát nhà gồm những gì?

Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai. Các bộ môn Viện dùng có Dương Công Bát Trạch. Gửi năm sinh, hướng cửa và địa chỉ qua trang liên hệ để được báo giá.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên): mục «二十四節氣方位» tờ 2b, 3a; mục «大遊年變卦» (Đại du niên biến quái) tờ 43b–44b; lời giải hình tờ 45b–46a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 12 «公規» (Công quy), mục «日出入方位», tờ 24b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «男女九宫» (Nam nữ cửu cung), tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở – Hướng dẫn thiết kế (phần tóm tắt). Bản tóm tắt trên Hệ thống pháp luật.
  5. La bàn Bát Trạch, công cụ của Viện INAFESA: Cung Phi, tám hướng du niên, mức tốt xấu, quy ước Lập Xuân. battrach.hocphongthuy.vn.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →