Nhà hướng chính Tây hợp với tuổi nào? Tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, đối chiếu bảng dưới là biết ngay nhà hướng Tây tốt hay xấu với bạn theo Bát Trạch. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.
Điểm chính
- Hợp hướng Tây: nam sinh 1984, 1985, 1989, 1992, 1993, 1994…; nữ sinh 1983, 1984, 1987, 1991, 1992, 1993… Xem đủ năm ở Bảng 2.
- Hướng Tây là quẻ Đoài, gồm ba sơn Canh, Dậu, Tân, từ 247,5° đến 292,5° trên la bàn; chính Tây là 270°.
- Năm rơi vào Trung cung (5) hay sinh trước Lập Xuân: nên để Viện xem riêng.
- Tuổi không hợp không phải bỏ nhà: hướng cửa, bếp, giường, bàn làm việc còn chọn được, phần này Viện xem khi khảo sát.
01Cung Phi nào hợp nhà hướng Tây?
Bốn Cung Phi Càn, Khôn, Cấn, Đoài hợp nhà hướng Tây; bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn gặp hướng Tây là hướng xấu. Cung Phi là cung tính theo năm sinh và giới tính, dùng để xét hướng theo Bát Trạch (tám hướng du niên: bốn tốt, bốn xấu). Tìm cung của bạn trong Bảng 1.
| Cung Phi | Nhóm | Hướng Tây là sao | Mức | Nhà hướng Tây |
|---|---|---|---|---|
| Càn | Tây tứ mệnh | Sinh Khí | Đại Kiết | Hợp |
| Khôn | Tây tứ mệnh | Thiên Y | Đại Kiết | Hợp |
| Cấn | Tây tứ mệnh | Diên Niên | Trung Kiết | Hợp |
| Đoài | Tây tứ mệnh | Phục Vị | Tiểu Kiết | Hợp |
| Khảm | Đông tứ mệnh | Họa Hại | Tiểu Hung | Không hợp |
| Tốn | Đông tứ mệnh | Lục Sát | Trung Hung | Không hợp |
| Ly | Đông tứ mệnh | Ngũ Quỷ | Đại Hung | Không hợp |
| Chấn | Đông tứ mệnh | Tuyệt Mệnh | Đại Hung | Không hợp |
Tám sao trong bảng dựng theo phép «Đại du niên biến quái» của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Sách viết: «Phép lật quẻ: lật một hào trên là Sinh Khí, lật hai hào dưới là Thiên Y, lật cả ba hào là Diên Niên, cả ba hào không lật là Phục Vị»[1]. Với quẻ Đoài (phương Tây), bốn cặp tốt là Đoài – Càn (Sinh Khí), Đoài – Khôn (Thiên Y), Đoài – Cấn (Diên Niên), Đoài gặp chính mình (Phục Vị).
翻卦之法,皆以上一爻變為生氣貪狼,下二爻變為天醫巨門,三爻俱變為延年武曲,三爻俱不變為伏位輔弼。
Sách còn giải vì sao Càn với Đoài là Sinh Khí: hai quẻ cùng hành Kim sánh nhau, là tượng tốt nhất, nên cả Tiểu du niên lẫn Đại du niên đều coi là Sinh Khí[1]. Viện dựng lại cả 64 ô (8 cung × 8 sao) bằng phép lật hào của sách; kết quả khớp đủ với bảng mà công cụ La bàn Bát Trạch của Viện dùng.
Cung của bạn hợp hướng Tây rồi, cửa chính, bếp, giường trong nhà nên đặt thế nào: Viện xem tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà02Năm sinh nào hợp nhà hướng chính Tây?
Nam sinh 1984 (Đoài), 1985 (Càn), 1989 (Khôn), 1992 (Cấn) và nữ sinh 1983 (Đoài), 1984 (Cấn), 1987 (Khôn), 1991 (Càn) là vài ví dụ hợp nhà hướng Tây. Tra năm của bạn theo ba bước:
- 1Lấy năm sinh âm lịchSinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước.
- 2Tìm năm trong Bảng 2Nam xem cột nam, nữ xem cột nữ: cùng năm sinh, nam và nữ có thể khác cung.
- 3Đối chiếu Bảng 1Cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài là hợp nhà hướng Tây.
| Cung Phi | Nam sinh năm | Nữ sinh năm |
|---|---|---|
| Càn | 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003 | 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009 |
| Khôn | 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007 | 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005 |
| Cấn | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010 | 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002 |
| Đoài | 1957, 1966, 1975, 1984, 1993, 2002 | 1956, 1965, 1974, 1983, 1992, 2001, 2010 |
Xem đủ Cung Phi các năm sinh 1950–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
Năm ngoài bảng, hoặc muốn xem luôn tám hướng của mình, nhập năm sinh vào ô dưới.
Năm sinh của bạn hợp hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, nhà bạn cụ thể nên đặt cửa, giường thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, nơi sách chép lại phép dân gian: «Mệnh nam năm Giáp Tý thượng nguyên khởi Khảm 1, trung nguyên khởi Tốn 4, hạ nguyên khởi Đoài 7, đi nghịch chín cung. Mệnh nữ thượng nguyên khởi Trung 5, trung nguyên khởi Khôn 2, hạ nguyên khởi Cấn 8, đi thuận chín cung»[3]. Sách theo bảng đã sửa năm Khang Hy 56 (1717).
男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫。
Ô ghi «Trung cung (5)»: sách không ghi năm rơi số 5 gửi sang cung nào. Viện không tự gán; năm này Viện xem riêng. Cách tra đủ tám hướng cho mọi cung có ở bài hướng hợp tuổi.
Năm sinh rơi vào Trung cung, hoặc sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Nhà hướng chính Tây thuộc Tây Tứ Trạch hay Đông Tứ Trạch?
Sách cổ không nói thẳng: sách gọi nhóm Càn, Đoài, Cấn, Khôn là Tây tứ trạch, nhưng không ghi «trạch» gọi theo lưng nhà hay theo mặt nhà.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Phép dương trạch lấy Càn, Đoài làm lão dương; Cấn, Khôn làm lão âm; Ly, Chấn làm thiếu âm; Tốn, Khảm làm thiếu dương. Hai lão phối nhau là Tây tứ trạch, hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây tự phối trong nhóm mình là cát, giao lẫn nhau là hung.»
蓋陽宅之法,以乾兌為老陽,艮坤為老隂,離震為少隂,巽坎為少陽,二老相配為西四宅,二少相配為東四宅,東西各自相配為吉,交錯相配為凶。
Cũng trong quyển 2, sách viết: «Nhà âm dương gọi là hai mươi bốn sơn. Nói sơn thì hướng đã ở trong đó, như sơn Tý thì ắt hướng Ngọ, sơn Ngọ thì ắt hướng Tý»[1]. Theo phép đối nhau ấy, nhà hướng Dậu (chính Tây) thì toạ Mão, mà Mão thuộc quẻ Chấn.
隂陽家名二十四山,言山則向在其中,如子山則必午向,午山則必子向。
Vì vậy Viện không gắn nhãn cứng cho nhà hướng Tây. Cách Viện dùng trong công cụ và bài hướng hợp tuổi là xét theo hướng cửa: hướng Tây là một trong bốn hướng tốt của nhóm Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Nhà bạn xét theo toạ hay theo hướng, cửa chính đặt ở đâu, cần người đứng tại chỗ đo và xem.
Muốn biết nhà mình nên xét theo toạ hay theo hướng: Viện khảo sát tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà04Làm sao biết nhà đúng hướng chính Tây?
Đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, đặt la bàn nằm ngang: số đo từ 247,5° đến 292,5° là hướng Tây; chính Tây là 270°.
- 1Đứng trong nhà, nhìn ra cửa chínhMặt nhìn thẳng ra ngoài, la bàn hay điện thoại cầm nằm ngang.
- 2Để xa vật bằng sắtTránh xe máy, cửa sắt, đồ điện.
- 3Đọc số độ, đối chiếu Bảng 3Biết nhà rơi vào sơn Canh, Dậu hay Tân.
| Sơn | Số độ la bàn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Canh 庚 | 247,5° – 262,5° | Tây lệch về phía Tây Nam |
| Dậu 酉 | 262,5° – 277,5° | Chính Tây, tâm 270° |
| Tân 辛 | 277,5° – 292,5° | Tây lệch về phía Tây Bắc |
| Cả quẻ Đoài | 247,5° – 292,5° | Hướng Tây trong Bát Trạch |
Sách chia hai mươi bốn sơn vào tám quẻ, «mỗi quẻ coi ba sơn… Canh, Dậu, Tân thuộc Đoài»[1]. Dậu là chính Tây: «chỉ ngày xuân phân, thu phân mặt trời đi đúng xích đạo, nên lúc mọc, lặn ở đường chân trời rơi đúng Mão, Dậu, tức chính Đông, chính Tây»[2]. Số độ trong Bảng 3 do Viện tính: 360° chia 24 sơn, mỗi sơn 15°, Dậu lấy tâm 270°.
以二十四山分屬八卦,則一卦筦三山。……庚酉辛屬兌,謂之八宫。
惟春秋分正當赤道,故其出入地平也正當卯酉,為正東正西。
Số đo sát ranh giới 247,5° hay 292,5°, hoặc nhà méo, nhiều cửa: để Viện đo bằng la kinh tại chỗ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện đo hướng nhà05Nhà hướng Tây có nóng không, hóa giải ra sao?
Có: tiêu chuẩn TCVN 9258:2012 về chống nóng cho nhà ở xếp hướng Tây, Tây Bắc vào nhóm hướng bất lợi. Đây là chuyện nắng, gió, không phải chuyện hợp tuổi.
Phần tóm tắt của tiêu chuẩn khuyên hai việc:
- hạn chế tối đa các mặt tường kính lớn quay về hướng Tây, Tây Bắc;
- tạo bóng râm che tường hướng Tây và hướng Đông bằng cây xanh, mặt nước[4].
Giải pháp chi tiết (lam che, loại kính, vật liệu) và cách hoá giải phong thủy cho riêng căn nhà hướng Tây của bạn, Viện không viết chung ở đây. Mỗi nhà một khác về cửa, mặt tiền, cây cối quanh nhà; phần này cần khảo sát.
Nhà hướng Tây nóng, hay tuổi không hợp mà muốn chỉnh: Viện khảo sát và đề xuất cho đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà06Tuổi không hợp hướng Tây thì xử lý thế nào?
Không phải bỏ nhà: hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc vẫn chọn được về hướng tốt của bạn. Người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có bốn hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
- 1Tra bốn hướng tốt của cung mìnhDùng ô tra ở phần 02 hoặc công cụ La bàn Bát Trạch.
- 2Xem hướng giường, bàn làm việcTheo bài hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi và bài hướng bàn làm việc hợp tuổi.
- 3Cửa, bếp, bố trí trong nhàĐặt ở ô nào cho đúng căn nhà là phần thầy xem khi khảo sát.
Người cung Khảm có thể đọc thêm bài Cung Phi Khảm và 4 hướng tốt. Viện không đưa cách đặt cửa phụ, giường, bếp chung cho mọi nhà hướng Tây, vì mỗi căn một khác.
Tuổi không hợp nhà hướng Tây: Viện xem chính căn nhà và đề xuất cách bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà07Hỏi – đáp
Năm sinh rơi vào Trung cung (5) có hợp nhà hướng Tây không?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở Trung 5, không ghi năm rơi số 5 gửi sang cung nào. Vì vậy bảng ghi «Trung cung (5)» và Viện không tự gán cung. Năm này Viện xem riêng cho bạn.
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?
Theo quy ước công cụ La bàn Bát Trạch của Viện, sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước. Ví dụ sinh ngày 20/1/1986 thì tra như năm 1985. Sinh sát ngày Lập Xuân, nên để Viện tra theo ngày giờ sinh cụ thể.
Nhà hướng Tây Bắc hay Tây Nam có tính là hướng Tây không?
Không. Hướng Tây trong Bát Trạch là quẻ Đoài, từ 247,5° đến 292,5°. Số đo ngoài khoảng ấy đã sang quẻ khác, sao của từng cung cũng khác. Khi đó tra lại theo đúng hướng nhà ở bài hướng hợp tuổi hoặc công cụ La bàn Bát Trạch.
Đo hướng bằng điện thoại được không?
Được, khi điện thoại cầm nằm ngang và để xa xe máy, cửa sắt, đồ điện. Hướng Tây rộng 45°, nhưng mỗi sơn chỉ rộng 15°; số đo sát ranh giới lệch vài độ là đổi sơn, có khi đổi quẻ. Khi đó nên để người của Viện đo bằng la kinh tại chỗ.
Viện khảo sát nhà gồm những gì?
Viện khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai. Các bộ môn Viện dùng có Dương Công Bát Trạch. Gửi năm sinh, hướng cửa và địa chỉ qua trang liên hệ để được báo giá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên): mục «二十四節氣方位» tờ 2b, 3a; mục «大遊年變卦» (Đại du niên biến quái) tờ 43b–44b; lời giải hình tờ 45b–46a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 12 «公規» (Công quy), mục «日出入方位», tờ 24b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «男女九宫» (Nam nữ cửu cung), tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- TCVN 9258:2012 Chống nóng cho nhà ở – Hướng dẫn thiết kế (phần tóm tắt). Bản tóm tắt trên Hệ thống pháp luật.
- La bàn Bát Trạch, công cụ của Viện INAFESA: Cung Phi, tám hướng du niên, mức tốt xấu, quy ước Lập Xuân. battrach.hocphongthuy.vn.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.
