Bát Tự khác Tử Vi ở chỗ nào: lịch dùng để lập lá số, hình lá số và cách luận. Bài đặt hai môn cạnh nhau bằng một bảng, kèm ví dụ một người sinh 10/02/2026 lập ra hai lá số khác hẳn nhau. Muốn xem riêng lá số của mình, Viện xem cho.
Điểm chính
- Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân, đổi tháng theo tiết khí; Tử Vi dùng năm, tháng, ngày âm lịch. Cùng một ngày sinh, hai lá số có thể khác cả năm lẫn tháng.
- Tứ Trụ và Bát Tự là một: bốn trụ, mỗi trụ một can một chi, thành tám chữ[3].
- Bát Tự lấy can ngày làm chủ; Tử Vi xét sao trong cung Mệnh và tam phương tứ chính[7].
- Cả hai môn đều chia vận mười năm, đều đi thuận với dương nam, âm nữ và đi nghịch với âm nam, dương nữ.
- Nên xem môn nào cho việc của mình: sách đã kiểm không nói, Viện xem riêng và đối chiếu cả hai.
01Bát Tự khác Tử Vi như thế nào?
Bát Tự xếp tám chữ can chi và lấy ngày làm chủ; Tử Vi an cung Mệnh rồi rải sao vào mười hai cung. Hai môn khác nhau từ lịch dùng để lập lá số, tới hình lá số và cách đọc. Bảng 1 đặt hai môn cạnh nhau, mỗi dòng lấy từ sách gốc của môn ấy.
| Tiêu chí | Bát Tự (Tứ Trụ Tử Bình) | Tử Vi Đẩu Số |
|---|---|---|
| Sách gốc đã đối chiếu | Tam Mệnh Thông Hội, Vạn Dân Anh, đời Minh[4] | Tử Vi Đẩu Số toàn thư; tương truyền môn này do Trần Đoàn lập[8] |
| Năm | Đổi ở tiết Lập Xuân[2] | Năm âm lịch |
| Tháng | Theo tiết: tháng Dần từ Lập Xuân, tháng Mão từ Kinh Trập[2] | Tháng âm lịch; sinh tháng nhuận thì an theo tháng sau[7] |
| Ngày | Can chi của ngày | Ngày âm lịch (mồng Một, mồng Hai…), dùng để khởi sao Tử Vi[7] |
| Hình lá số | Bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, gồm tám chữ | Mười hai cung: Mệnh, Huynh đệ, Thê thiếp, Tử nữ, Tài bạch, Tật ách, Thiên di, Nô bộc, Quan lộc, Điền trạch, Phúc đức, Phụ mẫu[7] |
| Chỗ đứng của người xem | Can ngày (ngày làm chủ)[3] | Cung Mệnh và cung Thân, an theo tháng sinh và giờ sinh |
| Cung mệnh | Có, an từ cung Tý: tháng nghịch, giờ thuận, gặp Mão là cung mệnh[2] | An từ cung Dần: tháng thuận, giờ nghịch là Mệnh, giờ thuận là Thân |
| Cách đọc | Năm là tổ tiên, tháng là cha mẹ, ngày là bản thân; xét sinh khắc chế hoá để lập cách cục | Sao tốt, xấu trong cung; tam phương, tứ chính, cung đối chiếu, cung hợp chiếu |
| Vận | Đại vận: đếm ngày giờ tới tiết khí, ba ngày đổi một năm; một chi là mười năm | Đại hạn: mỗi hạn mười năm |
| Chiều đi của vận | Giống nhau: dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch | |
Có lá số rồi mà chưa biết đọc: Viện luận lá số theo nhiều bộ môn và đối chiếu chéo Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem mệnh lý02Bát Tự dùng dữ liệu gì, Tử Vi dùng dữ liệu gì?
Bát Tự dùng can chi theo tiết khí của năm, tháng, ngày, giờ sinh; Tử Vi dùng năm, tháng, ngày âm lịch cùng giờ sinh. Tam Mệnh Thông Hội viết: «Lấy can chi ứng với năm, tháng, ngày, giờ người ấy sinh, lập thành bốn trụ, để suy cát hung một đời»[1].
以人生年月日時所得干支立為四柱以推一生吉凶
Năm của Bát Tự không đổi vào Tết mà đổi ở Lập Xuân. Sách dẫn: có năm Lập Xuân rơi vào cuối tháng Chạp, người sinh trong tháng Chạp ấy «đã được khí xuân của năm sau»[2].
節氣有立春在十二月末却在十二月生得明年春氣
Tử Vi thì khác. Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư viết: «Đại để mệnh người đều từ cung Dần khởi tháng Giêng, đếm thuận tới tháng sinh thì dừng. Lại từ cung tháng sinh khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh là an Mệnh, đếm thuận tới giờ sinh là an Thân»[7]. Sinh tháng nhuận thì an theo tháng sau. Sao Tử Vi khởi theo ngày sinh âm lịch.
大抵人命俱从寅上起正月,顺数至本生月止,又自人生月起子时逆至本生时安命,顺至本生时安身。
Ví dụ: một người sinh 10/02/2026, giờ Mão
Theo bộ lịch của Viện, ngày 10/02/2026 là ngày 23 tháng Chạp năm Ất Tỵ âm lịch, ngày Ất Mão, tháng tiết Canh Dần. Tiết Lập Xuân năm 2026 rơi lúc 03:02 ngày 04/02/2026 (giờ Việt Nam). Người này sinh sau Lập Xuân nhưng trước Tết.
| Phần | Bát Tự | Tử Vi |
|---|---|---|
| Năm | Bính Ngọ 丙午 (đã qua Lập Xuân) | Ất Tỵ (năm âm lịch) |
| Tháng | Canh Dần 庚寅 (tháng tiết) | Tháng Chạp (tháng 12 âm) |
| Ngày | Ất Mão 乙卯 | Ngày 23 âm lịch |
| Giờ | Kỷ Mão 己卯 | Giờ Mão |
| Kết quả | Tám chữ 丙午 庚寅 乙卯 己卯; can ngày Ất làm chủ | Mệnh ở Tuất (Bính Tuất, nạp âm Ốc thượng thổ, tức Thổ cục); Thân ở Thìn |
Hai lá số «lệch năm» vì lẽ này, không phải lá số sai.
Các bước tự lập hai lá số
- Bát Tự, trụ năm: sinh trước giờ Lập Xuân thì dùng can chi năm trước, sinh sau thì dùng năm mới.
- Bát Tự, trụ tháng: tháng Dần tính từ Lập Xuân, tháng Mão từ Kinh Trập, cứ thế theo tiết; can tháng độn theo can năm.
- Bát Tự, trụ ngày và trụ giờ: tra can chi ngày trong lịch; can giờ độn theo can ngày.
- Tử Vi, cung Mệnh và Thân: đổi ngày sinh ra âm lịch, từ cung Dần đếm thuận tới tháng sinh; từ đó khởi giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh là Mệnh, đếm thuận là Thân.
- Tử Vi, cục: lấy can năm độn ra can của cung Mệnh («năm Giáp, Kỷ khởi Bính»), xem nạp âm can chi ấy để biết cục, rồi theo ngày sinh khởi sao Tử Vi[7].
Bước tra can chi ngày và an sao dễ nhầm khi làm tay. Cách an từng sao Tử Vi có ở bài cách lập lá số Tử Vi.
Sinh gần Lập Xuân, gần Tết hay rơi tháng nhuận, chưa chắc lá số đúng: Viện lập và luận riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện lập lá số03Tứ Trụ và Bát Tự khác nhau như thế nào?
Tứ Trụ và Bát Tự là một lá số: bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ một can một chi, thành tám chữ. Tam Mệnh Thông Hội dùng cả hai tên cho cùng một lá số, và viết: «Tám chữ của người là khí tiên thiên… Tám chữ lấy ngày làm chủ»[3]. Tên «Tử Bình» chỉ lối xem lấy ngày làm chủ ấy; khoá học của Viện cũng đặt tên Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình.
人生八字為先天之氣譬則稱也其年為鈎時為權月為提綱日為銖兩八字以日為主
Trích Tam Mệnh Thông Hội
«Phàm luận mệnh người, xếp năm, tháng, ngày, giờ thành bốn trụ. Độn tháng theo năm nên lấy năm làm gốc; độn giờ theo ngày nên lấy ngày làm chủ. Phép cổ xem theo năm, Tử Bình xem theo ngày.»
凡論人命年月日時排成四柱遁月從年則以年為本遁時從日則以日為主古法以年看子平以日看
Lấy ngày làm chủ có từ bao giờ?
Hai nguồn nói khác nhau, Viện ghi cả hai:
- Tam Mệnh Thông Hội viết Lý Hư Trung đời Đường «riêng lấy can ngày làm chủ», rồi xem chung năm, tháng, giờ để lập cách cục; đó là điều người trước chưa nói ra, nên thuật gia nay theo[2].
- Lời đề yếu Tứ khố ở sách Lý Hư Trung mệnh thư lại nói phần đầu sách không nói tới can chi giờ sinh, khá hợp với mộ chí của Hàn Dũ chỉ nói «năm, tháng, ngày mới sinh»; còn nửa sau hay nói «bốn trụ», mà thuyết ấy thật khởi từ đời Tống[5].
唐李虚中獨以日干為主
而後半乃多稱四柱其説實起於宋
Tam Mệnh Thông Hội cũng được Tứ khố ghi là sách chuyên bàn Tử Bình, thuật gia thường dùng; còn Tinh Học Đại Thành, cũng do Vạn Dân Anh soạn, thì chuyên bàn Ngũ Tinh[4]. Muốn biết cách đọc bốn trụ của chính mình, xem bài lá số Bát Tự là gì, cách xem qua bốn trụ.
Muốn tự đọc được bốn trụ: khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình dạy lập Bát Tự, xác định Nhật Chủ, Thần Sát, dụng thần.
Xem khoá học04Hai môn luận lá số khác nhau ra sao?
Bát Tự đọc từng trụ như từng phần đời người, quanh can ngày; Tử Vi đọc sao nằm trong cung và các cung chiếu về cung ấy.
Bát Tự: mỗi trụ một phần đời
Tam Mệnh Thông Hội dẫn sách Định Chân Luận: «Bốn trụ: lấy năm làm tổ tiên, để biết lẽ thịnh suy của dòng họ; lấy tháng làm cha mẹ, để biết có hay không phúc ấm, danh lợi từ người thân; lấy ngày làm bản thân»[2].
四柱以年為祖上則知世代宗𣲖盛衰之理以月為父母則知親䕃名利有無之類以日為己身
Tử Vi: sao trong cung và tam phương tứ chính
Sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư dẫn lời Bạch Ngọc Thiềm: «xét Đẩu Số khác với Ngũ Tinh… Bốn cung chính có sao tốt thì định là quý; ba phương có sát tinh vây chầu thì ít khi lạ»[6]. Ngũ Tinh ở đây là một thuật xem sao khác, không phải Tử Bình; quyển này không nhắc tới Tử Bình.
觀天斗數與五星不同
四正吉星定為貴,三方殺拱少為奇。
Vận: đại vận của Bát Tự và đại hạn của Tử Vi
Hai môn cùng chia đời người thành chặng mười năm, cùng chiều thuận nghịch, nhưng cách tính tuổi khởi vận của Bát Tự gắn với tiết khí. Tam Mệnh Thông Hội viết: «Dương nam, âm nữ: đại vận lấy số ngày giờ từ ngày sinh tới tiết khí sắp tới, đi thuận. Âm nam, dương nữ: lấy số ngày giờ từ tiết khí đã qua tới ngày sinh, đi nghịch»[2].
陽男隂女大運以生日後未來節氣日時為數順而行之隂男陽女大運以生日前過去節氣日時為數逆而行之
| Bước | Cách đổi | Ví dụ trong sách |
|---|---|---|
| 1 | Đếm từ giờ sinh tới tiết (ngày và thời, 12 thời một ngày) | Nam Giáp Tý sinh giờ Tỵ ngày 24 tháng Chạp, Lập Xuân giờ Thân ngày 29: 5 ngày 3 thời |
| 2 | Đổi hết ra thời | 5 × 12 + 3 = 63 thời |
| 3 | Ba ngày là một năm, tức một thời là mười ngày | 63 thời = 630 ngày |
| 4 | Đổi ra năm, tháng | 1 năm 9 tháng (sách ghi «một tuổi lẻ chín tháng») |
Tử Vi Đẩu Số toàn thư ghi đại hạn dương nam, âm nữ đi thuận, âm nam, dương nữ đi nghịch, mỗi hạn mười năm[7]. Tuổi khởi đại hạn theo cục, Viện chưa đối chiếu đủ bản sách nên không ghi ở đây.
Muốn biết đại vận, đại hạn của chính mình đang ở chặng nào: Viện tính và luận riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo; trao đổi ban đầu không thu phí, có báo giá trước.
Nhờ Viện xem vận trình05Nên xem Bát Tự hay Tử Vi trước?
Các sách Viện đã đối chiếu không nói nên xem môn nào trước, hay việc nào hợp môn nào; Viện xem riêng và đối chiếu cả hai lá số. Dịch vụ «Xem mệnh lý» của Viện phân tích lá số, luận giải vận trình theo nhiều bộ môn mệnh lý và đối chiếu chéo: Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số.
- Chuẩn bị ngày, tháng, năm sinh dương lịch và giờ sinh.
- Gọi 07.6264.1331, nhắn Zalo hoặc để lại lời nhắn ở trang liên hệ.
- Trao đổi ban đầu không thu phí; Viện báo giá trước khi luận.
Muốn tự học thì học môn nào trước?
Lộ trình của Viện học Tử Vi trước: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) cần học xong Phong Thủy Đại Cương (PT-102); khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) cần học xong PT-ML301. Hai khoá dự kiến mở năm 2027 tại 29 Cộng Hòa. Đây là thứ tự học của Viện, không phải lời khuyên nên xem môn nào trước. Người mới bắt đầu với Tử Vi có thể đọc thêm bài làm cách nào để học tốt Tử Vi Đẩu Số.
Đăng ký quan tâm khoá Bát Tự để nhận lịch khai giảng, hoặc nhờ Viện xem lá số ngay.
Xem khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình06Hỏi – đáp
Bát Tự có cung mệnh như Tử Vi không?
Có. Tam Mệnh Thông Hội an cung mệnh bằng cách đặt tháng Giêng ở cung Tý, đếm nghịch tới tháng sinh, rồi đặt giờ sinh lên đó đếm thuận, gặp Mão là cung mệnh. Ví dụ trong sách: năm Giáp Tý, tháng 3, giờ Tuất ra cung Đinh Mão. Cách an này khác hẳn Tử Vi, vốn khởi từ cung Dần.
Sinh sau Lập Xuân nhưng trước Tết thì Bát Tự tính năm nào?
Tính năm mới. Năm của Bát Tự đổi ở Lập Xuân, không đổi vào Tết. Người sinh 10/02/2026 vẫn là tháng Chạp năm Ất Tỵ âm lịch, nhưng Lập Xuân đã qua từ 04/02/2026, nên trụ năm là Bính Ngọ, trụ tháng là Canh Dần. Lá số Tử Vi của người ấy vẫn dùng năm Ất Tỵ.
Không rõ giờ sinh thì sao?
Cả hai môn đều cần giờ: Bát Tự có trụ giờ, Tử Vi an cung Mệnh, cung Thân theo giờ sinh. Sách Viện đã đối chiếu không bàn cách xem khi thiếu giờ. Trường hợp này Viện xem riêng: gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331 để trao đổi trước, buổi trao đổi ban đầu không thu phí.
Tử Vi Đẩu Số do ai lập ra?
Tương truyền môn này do phương sĩ Trần Đoàn đời Ngũ Đại xem sao mà lập. Lá số chia mười hai cung, có mười bốn chính tinh, đứng đầu là sao Tử Vi nên gọi là Tử Vi Đẩu Số. Niên đại của bộ Tử Vi Đẩu Số toàn thư còn phải khảo thêm, nên Viện không ghi năm thành sách.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英, đời Minh (Tứ khố toàn thư), quyển 1, tờ 10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 2: mục «Luận niên nguyệt nhật thời» 論年月日時 tờ 58b–62a; mục «Luận tọa mệnh cung» 論坐命宫 tờ 65a–65b; mục «Luận đại vận» 論大運 tờ 66a–67a; bảng tháng theo tiết tờ 34a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 7, tờ 1a–1b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, «Đề yếu» 提要 của Tứ khố toàn thư (dâng tháng 9 năm Càn Long 44), tờ 1a–2a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Lý Hư Trung mệnh thư 李虛中命書, «Đề yếu» 提要 của Tứ khố toàn thư, tờ 1b–2b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0033.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, quyển 1, mục «Đẩu Số phát vi luận» 斗數發微論. Bản Wikisource, quyển 1.
- Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, quyển 2, các mục «An thân mệnh lệ» 安身命例, «An thập nhị cung lệ» 安十二宫例, «An đại hạn quyết» 安大限诀 (bản số chép giản thể). Bản Wikisource, quyển 2.
- Mục từ «Tử Vi Đẩu Số» 紫微斗數, Wikipedia tiếng Trung, mở ngày 31/10/2026. zh.wikipedia.org.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, số lịch lấy từ bộ lịch của Viện, các phép tính trong bài được tính lại bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chữ Hán trong bài để nguyên như bản số. Lời dịch do Viện dịch sát.
