Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi: tra theo Cung Phi và Bát Trạch

30 tháng 10, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi: tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, rồi lấy bốn hướng tốt theo Bát Trạch. Bài có bảng tra sẵn cho người sinh 1989, 1991, 1993 và bảng tám hướng của cả tám cung.

Điểm chính

  • Hướng bàn làm việc hợp tuổi xem theo Cung Phi của chính người ngồi bàn, không theo chủ nhà.
  • Nam và nữ cùng năm sinh thường khác cung: nam 1989 là Khôn, nữ 1989 là Tốn.
  • Hướng Bắc tốt với cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn; xấu với cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn.
  • Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước giờ Lập Xuân: tra theo năm trước.
  • Đặt bàn trong phòng cụ thể, so với cửa ra sao: Viện khảo sát văn phòng.

01Cách xem hướng bàn làm việc hợp tuổi thế nào?

Tra Cung Phi của người ngồi bàn theo năm sinh và giới tính, rồi chọn bàn làm việc về một trong bốn hướng tốt của cung ấy. Trang La bàn Bát Trạch của Viện ghi rõ: «Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó», và có thể «chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt»[4].

  1. 1Chốt năm sinhSinh trước giờ Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì lấy năm trước. Giờ Lập Xuân từng năm xem phần Hỏi – đáp.
  2. 2Tra Cung PhiNhập năm sinh và giới tính vào ô dưới, hoặc xem bảng ở phần 02, 03, 04.
  3. 3Lấy bốn hướng tốtTìm cung của bạn trong Bảng 1: Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là bốn hướng tốt.
  4. 4Chọn bàn về hướng tốtƯu tiên Sinh Khí, Thiên Y (Đại Kiết), rồi Diên Niên, Phục Vị. Tránh Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh (Đại Hung).

Năm sinh của bạn hợp hướng nào?

Không cần đăng nhập.

Nam 1989 (Kỷ Tỵ): cung Khôn. Bốn hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh), Đông Nam (Ngũ Quỷ), Nam (Lục Sát), Đông (Họa Hại).

Có kết quả rồi, bàn trong phòng bạn nên kê thế nào: nhờ Viện xem văn phòng hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bảng 1. Tám hướng Bát Trạch của tám cung
CungSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiLục SátNgũ QuỷTuyệt Mệnh
KhảmĐông NamĐôngNamBắcTâyTây BắcĐông BắcTây Nam
LyĐôngĐông NamBắcNamĐông BắcTây NamTâyTây Bắc
ChấnNamBắcĐông NamĐôngTây NamĐông BắcTây BắcTây
TốnBắcNamĐôngĐông NamTây BắcTâyTây NamĐông Bắc
CànTâyĐông BắcTây NamTây BắcĐông NamBắcĐôngNam
ĐoàiTây BắcTây NamĐông BắcTâyBắcĐông NamNamĐông
CấnTây NamTây BắcTâyĐông BắcNamĐôngBắcĐông Nam
KhônĐông BắcTâyTây BắcTây NamĐôngNamĐông NamBắc

Mức tốt xấu theo bảng Bát Trạch của Viện: Sinh Khí, Thiên Y là Đại Kiết; Diên Niên Trung Kiết; Phục Vị Tiểu Kiết; Họa Hại Tiểu Hung; Lục Sát Trung Hung; Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh Đại Hung[4]. Công cụ La bàn Bát Trạch viết «Tuyệt Mạng», cùng một sao.

Bảng 1 lập theo phép «Đại du niên biến quái» (lật hào quẻ ra tám sao) của bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, đời Càn Long. Sách lấy Càn làm ví dụ: «hào trên của Càn biến thành Đoài, là Tham Lang; hào giữa của Đoài biến thành Chấn, là Ngũ Quỷ…» và cứ thế đủ tám sao[1]. Viện lật hào cho cả tám cung bằng code, khớp bảng của công cụ Viện.

如乾為本宫,乾上爻變為兌為貪狼,兌中爻變為震為五鬼,震下爻變為坤為武曲,坤中爻變為坎為文曲,坎上爻變為巽為禄存,巽中爻變為艮為巨門,艮下爻變為離為破軍,離中爻變復為乾為輔弼。

Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Hai nhóm “lão” phối với nhau là Tây tứ trạch, hai nhóm “thiếu” phối với nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây mỗi bên tự phối là cát, phối lẫn sang nhau là hung.»

二老相配為西四宅,二少相配為東四宅。東西各自相配為吉,交錯相配為凶。

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «Bản nguyên», tờ 44a[1] · xem bản gốc

Vì thế người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có bốn hướng tốt cùng nhóm Đông; người cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn có bốn hướng tốt cùng nhóm Tây.

Bàn đặt trong văn phòng, cửa hàng của bạn có hợp hướng không: Viện khảo sát và tư vấn bố trí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem văn phòng

02Người sinh 1989 ngồi hướng nào?

Nam 1989 cung Khôn, chọn bàn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc hoặc Tây Nam; nữ 1989 cung Tốn, chọn Bắc, Nam, Đông hoặc Đông Nam. Nam Kỷ Tỵ thuộc Tây tứ mệnh, nữ Kỷ Tỵ thuộc Đông tứ mệnh, nên hai người cùng tuổi mà bốn hướng tốt nằm ở hai phía khác nhau.

Bốn hướng tốt của nam và nữ sinh năm 1989 trên la bàn tám hướng La bàn tám hướng, Bắc ở trên. Vòng ngoài là nam 1989, cung Khôn, Tây tứ mệnh: Sinh Khí ở Đông Bắc, Thiên Y ở Tây, Diên Niên ở Tây Bắc, Phục Vị ở Tây Nam. Vòng trong là nữ 1989, cung Tốn, Đông tứ mệnh: Sinh Khí ở Bắc, Thiên Y ở Nam, Diên Niên ở Đông, Phục Vị ở Đông Nam. Hai bộ hướng tốt nằm ở hai phía khác nhau và không có hướng nào trùng. Riêng hướng Bắc: nam gặp Tuyệt Mệnh, nữ gặp Sinh Khí. Kỷ Tỵ 1989: hai bộ hướng tốt Bắc ở trên · vòng ngoài là nam, vòng trong là nữ SinhKhíThiênYDiênNiênPhụcVị SinhKhíThiênYDiênNiênPhụcVị TuyệtMệnh Bắc Đông Bắc Đông Đông Nam Nam Tây Nam Tây Tây Bắc Vòng ngoài · Nam 1989, cung KhônTây tứ mệnh · Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam Vòng trong · Nữ 1989, cung TốnĐông tứ mệnh · Bắc, Nam, Đông, Đông Nam Cùng hướng Bắc, hai kết quảNam gặp Tuyệt Mệnh, nữ gặp Sinh Khí
Hình 1. Trên la bàn tám hướng, bốn hướng tốt của nam 1989 và của nữ 1989 nằm ở hai phía khác nhau, riêng hướng Bắc là Tuyệt Mệnh với nam, Sinh Khí với nữ. Hình minh hoạ.
Bảng 2. Hướng bàn làm việc hợp tuổi Kỷ Tỵ 1989
SaoMứcNam 1989 (Khôn)Nữ 1989 (Tốn)
Sinh KhíĐại KiếtĐông BắcBắc
Thiên YĐại KiếtTâyNam
Diên NiênTrung KiếtTây BắcĐông
Phục VịTiểu KiếtTây NamĐông Nam
Họa HạiTiểu HungĐôngTây Bắc
Lục SátTrung HungNamTây
Ngũ QuỷĐại HungĐông NamTây Nam
Tuyệt MệnhĐại HungBắcĐông Bắc

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư giải tên hai sao đầu và cuối: Sinh Khí là «tượng tốt nhất», Tuyệt Mệnh là «tượng xấu nhất»[1]. Nam 1989 gặp Tuyệt Mệnh ở hướng Bắc; nữ 1989 lại có Sinh Khí ở chính hướng Bắc.

是為最吉之象,故小遊年、大遊年皆以為生氣也。……是為最凶之象,故小遊年、大遊年皆以為絶命也。

Sinh trước 03:27 ngày 04/02/1989 (giờ Lập Xuân, giờ Việt Nam) thì tính năm 1988 Mậu Thìn: nam và nữ đều cung Chấn, hướng tốt Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

Người 1989 làm chủ cửa hàng, văn phòng: Viện xem bàn của người chủ cùng mặt bằng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

031991 hợp hướng bàn làm việc nào?

Nam 1991 cung Ly, hợp Đông, Đông Nam, Bắc, Nam; nữ 1991 cung Càn, hợp Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc. Nam Tân Mùi thuộc Đông tứ mệnh, nữ Tân Mùi thuộc Tây tứ mệnh.

Bảng 3. Hướng bàn làm việc hợp tuổi Tân Mùi 1991
SaoMứcNam 1991 (Ly)Nữ 1991 (Càn)
Sinh KhíĐại KiếtĐôngTây
Thiên YĐại KiếtĐông NamĐông Bắc
Diên NiênTrung KiếtBắcTây Nam
Phục VịTiểu KiếtNamTây Bắc
Họa HạiTiểu HungĐông BắcĐông Nam
Lục SátTrung HungTây NamBắc
Ngũ QuỷĐại HungTâyĐông
Tuyệt MệnhĐại HungTây BắcNam

Sinh trước 15:08 ngày 04/02/1991 thì tính năm 1990 Canh Ngọ: nam cung Khảm, hướng tốt Đông Nam, Đông, Nam, Bắc. Nữ 1990 ra số 5 (Trung cung): công cụ La bàn Bát Trạch quy nữ số 5 về cung Cấn[4], còn sách đã đối chiếu không ghi số 5 gửi sang cung nào. Gặp trường hợp này, Viện xem riêng.

Nữ sinh đầu năm 1991, hay cả phòng nhiều người khác tuổi: Viện xem cho đúng từng chỗ ngồi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

041993 hợp hướng bàn làm việc nào?

Nam 1993 cung Đoài, hợp Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây; nữ 1993 cung Cấn, hợp Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc. Cả nam và nữ Quý Dậu đều thuộc Tây tứ mệnh, nên bốn hướng tốt trùng nhau, chỉ khác sao.

Bảng 4. Hướng bàn làm việc hợp tuổi Quý Dậu 1993
SaoMứcNam 1993 (Đoài)Nữ 1993 (Cấn)
Sinh KhíĐại KiếtTây BắcTây Nam
Thiên YĐại KiếtTây NamTây Bắc
Diên NiênTrung KiếtĐông BắcTây
Phục VịTiểu KiếtTâyĐông Bắc
Họa HạiTiểu HungBắcNam
Lục SátTrung HungĐông NamĐông
Ngũ QuỷĐại HungNamBắc
Tuyệt MệnhĐại HungĐôngĐông Nam

Sinh trước 02:37 ngày 04/02/1993 thì tính năm 1992 Nhâm Thân: nam cung Cấn, nữ cung Đoài, tra tiếp ở Bảng 1.

Cung theo năm sinh tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần sách chép lại những phép dân gian đời quen dùng: «mệnh nam năm giáp tý thượng nguyên khởi ở Khảm 1, trung nguyên khởi ở Tốn 4, hạ nguyên khởi ở Đoài 7, đi nghịch chín cung; mệnh nữ thượng nguyên khởi ở Trung 5, trung nguyên khởi ở Khôn 2, hạ nguyên khởi ở Cấn 8, đi thuận chín cung»[2]. Bảng trong sách theo số khởi đã sửa năm Khang Hy 56 (1717). Viện tính lại bằng code cho 201 năm 1900–2100, khớp công cụ của Viện.

三元經曰:九宫建宅,男命上元甲子起坎一,中元甲子起巽四,下元甲子起兑七,逆行九宫;女命上元甲子起中五,中元甲子起坤二,下元甲子起艮八,順行九宫。

Muốn tự tra, tự xếp chỗ ngồi cho nhân viên: học Bát Trạch ứng dụng cho cửa hàng, văn phòng ở khoá Kinh Doanh Gì Vận 9.

Xem lịch khai giảng

05Bàn làm việc quay hướng Bắc có tốt không?

Tuỳ cung: hướng Bắc tốt với người cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn; xấu với người cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn. Không có hướng nào tốt cho mọi người; tìm cung của bạn ở Bảng 5.

Bảng 5. Hướng Bắc với từng cung
CungSao ở hướng BắcMứcVí dụ năm sinh
TốnSinh KhíĐại KiếtNữ 1989
ChấnThiên YĐại KiếtNam, nữ 1988
LyDiên NiênTrung KiếtNam 1991
KhảmPhục VịTiểu KiếtNam 1990
ĐoàiHọa HạiTiểu HungNam 1993
CànLục SátTrung HungNữ 1991
CấnNgũ QuỷĐại HungNữ 1993
KhônTuyệt MệnhĐại HungNam 1989

Đọc thêm: bố trí phòng làm việc theo phong thủy; tra hướng hợp tuổi theo năm sinh cho mọi năm.

Hướng tốt bị vướng cửa, cửa sổ, hay chỉ ngồi được hướng xấu: nguồn đã kiểm không nói cách xử lý, Viện khảo sát văn phòng của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem văn phòng

06Hỏi – đáp

Sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch thì tra năm nào?

Sinh trước giờ Lập Xuân thì lấy năm trước. Theo lịch của Viện, Lập Xuân năm 1989 là 03:27 ngày 04/02/1989, năm 1991 là 15:08 ngày 04/02/1991, năm 1993 là 02:37 ngày 04/02/1993, giờ Việt Nam. Ví dụ sinh ngày 20/01/1991 thì tra năm 1990.

Bàn làm việc hướng ra cửa có tốt không?

Các nguồn Viện đã kiểm không bàn tới việc bàn hướng ra cửa hay quay lưng ra cửa, nên bài không đưa kết luận. Gửi Viện sơ đồ phòng, vị trí cửa và năm sinh người ngồi, Viện xem riêng cho đúng căn phòng ấy.

Năm sinh ra số 5 (Trung cung) thì tra hướng nào?

Công cụ của Viện ghi số 5 là «Trung cung (5)». Trang La bàn Bát Trạch quy: ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ở chỗ đã đối chiếu không nói số 5 gửi sang cung nào. Bạn rơi vào trường hợp này thì Viện xem riêng.

Viện khảo sát văn phòng gồm những gì?

Dịch vụ «Xem phong thủy nhà đất» của Viện gồm khảo sát và tư vấn bố trí cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh. Trang dịch vụ không nêu gói riêng cho một chiếc bàn; mục «Xem phong thủy nhà đất» gồm tư vấn bố trí cho văn phòng. Gọi hoặc nhắn Zalo để hỏi Viện.

Muốn tự xếp chỗ ngồi cho cửa hàng, văn phòng thì học khoá nào?

Khoá Kinh Doanh Gì Vận 9 (PT-K04) dạy Bát Trạch: cung mệnh theo năm sinh và giới tính, 4 hướng cát, 4 hướng hung, cách đặt quầy thu ngân và bàn của người chủ, tự đánh giá cửa hàng, văn phòng của mình. Lớp gần nhất đã học xong; đăng ký khoá kế tiếp ở trang khoá.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a, lời giải tờ 45b–46a và 51b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宮, tờ 9b–10a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: cách nhập năm sinh, quy số 5, mức tốt xấu tám sao. battrach.hocphongthuy.vn.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách, và nói rõ chỗ sách phê phép lấy cung năm làm mệnh người. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Kê bàn trong một căn phòng cụ thể cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →