Nạp âm Bích Thượng Thổ là nạp âm của năm Canh Tý và Tân Sửu. Bài cho bảng năm sinh tra ngay, lời sách Tam Mệnh Thông Hội giải nghĩa tên, và bảng Bích Thượng Thổ gặp các nạp âm khác. Muốn đọc cho lá số của mình, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra năm sinh ở Bảng 1: năm âm lịch Canh Tý hoặc Tân Sửu là Bích Thượng Thổ.
- Sách giải tên: khí đóng kín, vật còn bọc giấu, trong ngoài không thông nên gọi là đất trên vách.
- Sách ghi Bích Thượng Thổ ưa Lộ Bàng, Ốc Thượng, Thành Đầu; gặp Đại Hải Thủy, Kiếm Phong Kim thì xấu.
- Sinh sát Tết, cần đọc cả lá số hay so tuổi: Viện xem riêng.
01Nạp âm Bích Thượng Thổ gồm những năm sinh nào?
Nạp âm Bích Thượng Thổ gồm các năm âm lịch Canh Tý và Tân Sửu: 1900, 1901, 1960, 1961, 2020, 2021, 2080, 2081. Vòng can chi 60 năm lặp lại, nên cứ 60 năm lại có một cặp Canh Tý, Tân Sửu. Năm tính theo âm lịch, bắt đầu từ ngày Tết, không phải từ 1/1 dương lịch.
Bảng năm sinh nạp âm Bích Thượng Thổ theo Tết
Tìm năm sinh của bạn ở cột đầu, rồi xem ngày sinh dương lịch có nằm trong khoảng ở cột thứ ba không. Năm can chi do Viện tính lại bằng code, mốc 1984 là Giáp Tý; ngày Tết chép từ bộ lịch của Viện.
| Năm âm lịch | Can chi | Khoảng ngày dương lịch (theo Tết) |
|---|---|---|
| 1900 | Canh Tý 庚子 | Viện xem riêng |
| 1901 | Tân Sửu 辛丑 | Viện xem riêng |
| 1960 | Canh Tý 庚子 | 28/01/1960 – 14/02/1961 |
| 1961 | Tân Sửu 辛丑 | 15/02/1961 – 04/02/1962 |
| 2020 | Canh Tý 庚子 | 25/01/2020 – 11/02/2021 |
| 2021 | Tân Sửu 辛丑 | 12/02/2021 – 31/01/2022 |
| 2080 | Canh Tý 庚子 | Viện xem riêng |
| 2081 | Tân Sửu 辛丑 | Viện xem riêng |
Ví dụ: sinh ngày 20/01/1960 là trước Tết Canh Tý (28/01/1960), nên theo bảng chưa thuộc năm Canh Tý. Sinh ngày 10/01/2022 vẫn trong năm Tân Sửu, nên vẫn là Bích Thượng Thổ. Muốn tra nạp âm của các năm khác, xem bài bảng 30 nạp âm Lục Thập Hoa Giáp.
Sáu nạp âm hành Thổ
Bích Thượng Thổ là một trong sáu nạp âm hành Thổ mà sách Tam Mệnh Thông Hội ghi tên[1]. Viện dựng lại cả 60 can chi theo phép «cách bát» (cách tám) sách chép và đối chiếu đủ 30 tên, khớp từng cặp.
| Nạp âm | Can chi |
|---|---|
| Thành Đầu Thổ 城頭土 | Mậu Dần, Kỷ Mão |
| Ốc Thượng Thổ 屋上土 | Bính Tuất, Đinh Hợi |
| Bích Thượng Thổ 壁上土 | Canh Tý, Tân Sửu |
| Đại Dịch Thổ 大驛土 | Mậu Thân, Kỷ Dậu |
| Sa Trung Thổ 沙中土 | Bính Thìn, Đinh Tỵ |
| Lộ Bàng Thổ 路傍土 | Canh Ngọ, Tân Mùi |
Sinh sát ngày Tết, hay sinh năm 1900, 1901, 2080, 2081: Viện tra ngày giờ sinh cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng02Nạp âm Bích Thượng Thổ nghĩa là gì?
Bích Thượng Thổ nghĩa là «đất trên vách»: theo Tam Mệnh Thông Hội, khí ở thế đóng kín, vật còn bọc giấu, trong ngoài không thông nên lấy tượng đất trát vách.
Trích Tam Mệnh Thông Hội
«Canh Tý, Tân Sửu vì sao lấy tượng là đất trên vách? Vì khí ở thế đóng kín, vật còn bọc giấu, che hình lấp thể, trong ngoài không thông nhau, nên gọi là Bích Thượng Thổ.»
庚子辛丑何以取象壁上土?氣居閉塞,物尚包藏,掩形遮體,内外不交,故曰壁上土。
Soạn giả nói gì về công dụng của đất vách?
Ngay sau đó, soạn giả Vạn Dân Anh nói thêm bằng lời của mình: «Đất trên vách rõ ở công dụng trát sửa; bề tôi và dân thường nhờ nó mà có chỗ ở, chỗ nghỉ.»[1]
壁上之土明粉飾之用,臣庶資之爰居而爰處也。
Thuyết nhà xem ngày: đất gặp nước thành bùn
Sách còn dẫn một thuyết khác của «nhà xem ngày» (日家): «Canh Tý, Tân Sửu: Sửu tuy là chính vị của nhà Thổ, nhưng Tý là đất Thủy vượng; đất gặp nước thì thành bùn, nên gọi là Bích Thượng Thổ.»[1] Đây là thuyết sách chép lại, không phải lời soạn giả. Soạn giả nhận xét thuyết ấy có chỗ gượng, nhưng vẫn giữ vì nó soi sáng thêm cho thuyết trước.
庚子辛丑,丑雖土家正位,而子則水旺之地,土見水則為泥,故曰壁上土。
03Canh Tý và Tân Sửu khác nhau thế nào?
Cùng là Bích Thượng Thổ, nhưng sách tả Canh Tý là đất rỗng giữa, tức nhà cửa, còn Tân Sửu là mồ mả. Danh mục tính chất 60 can chi trong Tam Mệnh Thông Hội ghi[2]:
- Canh Tý Thổ: đất rỗng giữa, tức nhà cửa; ưa Mộc và Kim.
- Tân Sửu Thổ: mồ mả; ưa Mộc, Hỏa và mùa xuân.
Canh Tý: đất dày đức
Sách viết: «Canh Tý là đất dày đức, khắc được các thứ Thủy, không kỵ các Mộc khác, vì Mộc đến Tý thì hết khí. Nếu gặp Kim Nhâm Thân, gọi là minh vị lộc.»[2]
庚子厚徳之土,能尅衆水,不忌他木,蓋木至子無氣。若遇壬申之金,謂之明位祿
Tân Sửu: đất tụ phúc
Sách viết: «Tân Sửu là đất tụ phúc, các Mộc không khắc nổi, vì Sửu là kho Kim, trong Sửu có Kim, gặp Mộc thì hại gì.»[2]
辛丑福聚之土,衆木不能尅,蓋丑為金庫,丑中有金,見木何傷。
Ngay sau đó sách dẫn sách Ngọc Tiêu Bảo Giám: «đất Canh Tý, Tân Sửu ưa Mộc mà ghét Thủy; gặp Mộc là quan, gặp Thủy không hợp.»[2] Câu này khác câu «Canh Tý khắc được các Thủy» ở trên. Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.
玉霄寶鑑云:庚子辛丑土愛木而惡水,見木為官,見水不相宜。
04Bích Thượng Thổ sinh khắc với nạp âm nào?
Theo Tam Mệnh Thông Hội, Bích Thượng Thổ ưa Lộ Bàng, Ốc Thượng, Thành Đầu; gặp Đại Hải Thủy, Kiếm Phong Kim thì xấu; gặp Hỏa thì không có tạo hoá. Nền chung là ngũ hành: Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy[5]. Sách còn có mục riêng cho Bích Thượng Thổ, nói nó gặp từng nạp âm ra sao[3]. Bạn có nạp âm của tuổi khác hay của trụ khác trong lá số thì dò ở bảng dưới.
Nạp âm Bích Thượng Thổ gặp Thổ, Thủy và Kim
| Gặp | Sách ghi |
|---|---|
| Lộ Bàng Thổ (Canh Ngọ, Tân Mùi) | Ưa, gọi là gánh chở; tốt |
| Ốc Thượng Thổ, Thành Đầu Thổ | Che thân được; tốt |
| Thủy Giáp Thân | Tốt nhất |
| Thủy Ất Dậu | Tốt, đứng sau Giáp Thân |
| Mưa móc trên trời | Cũng tốt |
| Đại Hải Thủy | Xấu, dù có nền móng |
| Kim Bạc Kim | Trong các Kim chỉ ưa Kim này |
| Kiếm Phong Kim | Gây hại |
| Các Kim khác | Vô dụng |
土愛路傍,謂之負載;屋上城頭,可以護身,皆吉。
水見甲申為最吉,乙酉次之,天上雨露亦吉;大海漂泛,此土何安,縱有根基亦凶。
Cặp đối Lộ Bàng Thổ trên vòng 60 can chi
Lộ Bàng Thổ cũng là cặp đối của Bích Thượng Thổ: Canh Tý cộng 30 trong vòng 60 ra Canh Ngọ. Soạn giả viết: «Bích Thượng và Lộ Bàng, hình chia ra tụ và tán, loại phân ra sống và chết.»[1]
庚子辛丑對庚午辛未,壁上路傍,形分聚散,類別死生也。
Hình 1: Bích Thượng Thổ đối diện Lộ Bàng Thổ
Nạp âm Bích Thượng Thổ gặp Hỏa và Mộc
Sách viết: «Gặp Hỏa thì không có tạo hoá gì; Thái Dương, Tích Lịch tuy nói là soi sáng, rốt cuộc vẫn gian nguy.»[3] Nếu trong mệnh đã có Mộc, lại gặp Hỏa giúp quỷ đốt khắc, sách cho là chủ tai hoạ; trong trụ có Thủy cứu thì đỡ được phần nào.
見火全無造化,太陽霹靂雖云照耀,到底蹇危。
Về Đại Lâm Mộc, sách viết: «Đại Lâm có gió; nếu không có đất đỡ chở mà lại thêm lửa thường, thì chủ làm việc khó thành.»[3] Lưu ý: danh mục ở phần 03 lại ghi Tân Sửu ưa Hỏa. Hai chỗ trong cùng một sách nói khác nhau, Viện nêu nguyên, không tự chọn.
大林有風,若無承載之土加凡火,主作事難成,貧賤而夭。
Oa quỷ và cách bích quỷ là gì?
Quyển 10 xếp Bích Thượng Thổ vào hai thế khắc trong ổ[4]. «Oa quỷ» (quỷ trong ổ) là cùng chi mà khắc nhau, sách cho là độc nhất: Bính Tý Thủy gặp Canh Tý Thổ, Đinh Sửu Thủy gặp Tân Sửu Thổ. «Cách bích quỷ» (quỷ cách vách) như Canh Tý Thổ gặp Quý Sửu Mộc.
凡命最怕鬼尅而窠鬼最毒,如丙子水見庚子土,丁丑水見辛丑土之類,窠中就位相尅,所以最毒。
有隔壁鬼,如庚子土見癸丑木之類。
Sinh khắc nạp âm khác với hợp, xung địa chi; xem thêm bài hợp tuổi mà khắc mệnh có sao không.
Sách chỉ ghi nạp âm gặp nhau trong mệnh, không nói cách hoá giải cho trường hợp cụ thể. Muốn xem lá số của bạn gặp những nạp âm nào: Viện xem mệnh lý riêng, không thu phí bước trao đổi đầu. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem lá số05Đọc nạp âm Bích Thượng Thổ trong lá số thế nào?
Làm bốn bước: đổi ngày sinh ra năm âm lịch, xác định nạp âm năm, tìm nạp âm cần so, rồi dò Bảng 3.
- Lấy ngày sinh dương lịch, dò Bảng 1 xem có nằm trong năm Canh Tý hoặc Tân Sửu không.
- Nếu có, nạp âm năm sinh là Bích Thượng Thổ. Sinh sát ngày Tết thì để Viện xem riêng.
- Tìm nạp âm của tuổi hay của trụ cần so, ở bài nạp âm là gì.
- Dò Bảng 3 và phần Hỏa, Mộc ở phần 04 để biết sách ghi gì. Gặp oa quỷ hay chỗ hai câu sách khác nhau thì đừng tự kết luận.
Bốn bước này cho biết sách cổ ghi gì về từng cặp nạp âm. Lá số Bát Tự còn có trụ tháng, ngày, giờ và đại vận; muốn đếm âm dương trong tám chữ, xem bài Bát Tự thuần âm là gì.
Học đọc nạp âm Bích Thượng Thổ trong Tứ Trụ
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) của Viện dạy đọc lá số Tứ Trụ. Khoá cần học xong PT-ML301 trước; lịch khai giảng hỏi tư vấn viên, có mẫu đăng ký quan tâm ở trang khoá.
06Hỏi – đáp
Sinh giữa Tết và Lập Xuân thì tính nạp âm năm nào?
Bảng 1 tính theo năm âm lịch, từ Tết đến hết đêm giao thừa, theo lịch của Viện. Các đoạn sách Viện đã kiểm chưa nói thẳng nạp âm năm đổi ở Tết hay ở Lập Xuân. Người sinh giữa hai mốc ấy, Viện xem riêng theo ngày giờ sinh, không tự phán.
Thuỳ đới quý nhân là gì?
Tam Mệnh Thông Hội dẫn lời: có năm Lập Xuân rơi vào cuối tháng Chạp; người sinh trong tháng Chạp ấy được khí xuân của năm sau, chiếm khí hậu của hai năm, gọi là thuỳ đới quý nhân[6]. Câu này không nói nạp âm năm đổi theo Lập Xuân.
Người Canh Tý có kỵ Thủy không?
Sách ghi hai ý khác nhau. Danh mục nói Canh Tý là đất dày đức, khắc được các thứ Thủy. Lời Ngọc Tiêu Bảo Giám mà sách dẫn lại nói Canh Tý, Tân Sửu ưa Mộc mà ghét Thủy. Gặp Thủy cụ thể nào thì dò Bảng 3, hoặc nhờ Viện xem cả lá số.
Màu, hướng, tuổi hợp và việc học nạp âm Bích Thượng Thổ
Bích Thượng Thổ hợp màu gì, hướng nào, tuổi nào?
Các đoạn sách Viện đã kiểm không nói nạp âm này hợp màu, số, hướng nhà, nghề hay tuổi kết hôn nào, nên bài không ghi. Muốn xét cho riêng bạn, Viện xem mệnh lý: phân tích lá số, đối chiếu Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ, Tử Vi, báo giá sau khi trao đổi.
Muốn tự đọc nạp âm trong lá số thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) thuộc Khoa Mệnh Lý của Viện. Khoá cần học xong PT-ML301 trước. Lịch khai giảng hỏi tư vấn viên; để lại thông tin ở mẫu đăng ký quan tâm trên trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh; bản Tứ khố toàn thư (Văn Uyên Các). Quyển 1, mục «Luận nạp âm thủ tượng» 論納音取象, tờ 37a–41b; phép cách bát tờ 25b, tên 30 nạp âm tờ 38a–40a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1, mục «Thích lục thập Giáp Tý tính chất cát hung» 釋六十甲子性質吉凶, tờ 45a, 57a–57b. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 1, mục «Canh Tý Tân Sửu Bích Thượng Thổ» 庚子辛丑壁上土, tờ 87b–88a. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 10, tờ 12b (oa quỷ, cách bích quỷ). Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 5, tờ 3b–4a (ngũ hành tương sinh) và quyển 1, tờ 17a (ngũ hành tương khắc). Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, tờ 61b (thuỳ đới quý nhân). Bản Kanripo KR3g0042.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên, hoặc tính bằng code theo cách tính của sách; ngày Tết chép từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Lời dịch là dịch sát của Viện.
