Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Giải Thần và Phượng Các ở cung Phúc Đức trong Tử Vi: ý nghĩa và cách đọc

6 tháng 11, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Cung Phúc Đức có Giải Thần, Phượng Các nghĩa là gì? Bài tra Giải Thần Phượng Các Phúc Đức theo sách cổ: bảng tra Phượng Các theo giờ sinh, Địa Giải theo năm sinh, và điều sách ghi, điều sách không ghi về hai sao này.

Điểm chính

  • Phượng Các an theo giờ sinh: khởi giờ Tý ở cung Tuất, đếm nghịch. Tra ngay ở Bảng 1.
  • Phúc Đức và Tài Bạch đều được sách xếp vào cung mạnh, nên Phượng Các ở đây theo phép sách là phúc nặng.
  • Giải Thần lấy từ sách Thất Chính Tứ Dư đời Minh, không phải sách Tử Vi Đẩu Số.
  • Đọc trọn cung Phúc Đức trên lá số của bạn: Viện xem riêng, trao đổi ban đầu không thu phí.

01Cung Phúc Đức có Giải Thần, Phượng Các nghĩa là gì?

Theo phép sách, Phượng Các ở cung mạnh như Phúc Đức thì phúc nặng; Giải Thần là sao giải điều dữ. Không sách nào đã mở đọc riêng cặp hai sao này.

Hai sao đến từ hai bộ sách khác nhau. Phượng Các (鳳閣, gác phượng) có trong «Tử Vi Đẩu Số» 紫微鬥數 của Tục Đạo Tạng, bộ dùng hệ mười tám phi tinh[1]. Giải Thần (解神, thần giải trừ) có trong «Tinh Học Đại Thành» 星學大成 của Vạn Dân Anh đời Minh, là sách Thất Chính Tứ Dư, không phải Tử Vi Đẩu Số[3]. Bộ «Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư» 紫微斗數全書 không có chữ 解神 lẫn 鳳閣[2].

Vì vậy Viện chỉ nói được ba điều có sách làm chứng: Phượng Các nghĩa gì, Phúc Đức là cung mạnh hay yếu, và Giải Thần giải được gì. Lời đoán riêng cho lá số của bạn cần xem cả cung Phúc Đức cùng các sao khác.

Phúc Đức là cung mạnh hay yếu khi xét Giải Thần, Phượng Các?

Phúc Đức là cung mạnh trong cả hai sách. «Tử Vi Đẩu Số» viết: «Nam Nữ, Phúc Đức là thứ mạnh; Tài Bạch là gần mạnh»[1]. «Toàn Thư» xếp Phúc Đức, Tài Bạch vào cung mạnh cho cả mệnh nam lẫn mệnh nữ[2].

凡吉曜加臨爲福命宫田宅妻妾官禄四宫係高强男女福德爲次强才帛爲近强也

男命 财帛、官禄、福德、迁移、田宅为强宫……女命 夫君、子息、财帛、田宅、福德为强

Bảng 3. Phúc Đức, Tài Bạch mạnh hay yếu theo hai sách
Cung«Tử Vi Đẩu Số» (Đạo Tạng)«Toàn Thư», mệnh nam«Toàn Thư», mệnh nữ
Phúc ĐứcThứ mạnhMạnhMạnh
Tài BạchGần mạnhMạnhMạnh

Cung Phúc Đức nên gặp sao gì?

Sách «Tử Vi Đẩu Số» dặn cung Phúc Đức «nên gặp các sao lành Phúc, Thọ, Ấn, lại nên miếu vượng», kỵ sao Thiên Hư chiếu phá, kỵ ở chỗ hãm mà gặp Hình, Nhận[1]. Câu thơ của sách: «Cung Phúc Đức cần sao lành, tuổi trẻ hưởng dụng ắt yên vui». Mục này không nhắc Phượng Các.

十一福德宫 宜見福壽印吉星更宜廟旺……福德之宫要吉星 少年享用必安榮

Đọc thêm cách Viện đọc chính tinh ở cung này: cung Phúc Đức có sao Thái Âm.

02Phượng Các ở cung Phúc Đức đọc thế nào?

Phượng Các ở Phúc Đức là ở cung mạnh, nên theo phép của sách «Tử Vi Đẩu Số» thì phúc rất nặng. Sách không nói gì cụ thể hơn.

Đây là Viện ghép hai câu của cùng một sách: câu «ở cung yếu thì phúc nhẹ, ở cung mạnh thì phúc rất nặng» và câu «Phúc Đức là thứ mạnh»[1]. Không có câu sách nào đọc riêng Phượng Các ở Phúc Đức, nên Viện không thêm lời đoán.

Sách nói gì về Phượng Các, có nhắc Giải Thần ở Phúc Đức không?

Trích Tử Vi Đẩu Số (Tục Đạo Tạng)

«Long Trì, Phượng Các: hai sao này là sao trên trời coi đức, giữ việc văn minh, là phần dư của Kim tinh, chủ văn chương khoa giáp. Hễ ở thân, mệnh người thì người thanh tú, lanh lợi, nhã nhặn, ôn lương. Nam nữ gặp thì công danh hiển đạt, tài lộc dồi dào. Nếu ở cung yếu thì phúc nhẹ, ở cung mạnh thì phúc rất nặng.»

右此二星乃天上德管文明之宿金星之餘主文章科甲得地凡在人身命中爲人清秀伶俐雅重温良男女逢之主攀龍附鳳功名顯逹財禄豐厚……若弱宫爲福輕在强宫爲福甚重

«紫微鬥數» Tử Vi Đẩu Số, Tục Đạo Tạng, tờ 017b[1] · xem bản gốc

Mục này không nhắc Giải Thần. Lời «công danh, tài lộc» là lời sách cho người có Phượng Các ở thân, mệnh; Viện chép để bạn biết sách nói gì, không phải lời hứa cho lá số nào.

Muốn biết Phượng Các trên lá số của bạn có rơi vào Phúc Đức không, và cả cung ấy nói gì: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

03Giải Thần cùng Phượng Các ở Phúc Đức: Giải Thần giải được điều gì?

Sách đã mở không đọc riêng Giải Thần ở cung Phúc Đức. «Tinh Học Đại Thành» chỉ nói chung: Giải Thần giải được mọi điều dữ, biến dữ thành lành.

Sách viết: «Giải Thần mỗi năm có hai, là Thiên Giải và Địa Giải… Hai thần này giải được mọi điều dữ, dấy được mọi điều lành, là sao biến dữ thành lành»[3].

論解神 解神一年有二乃天解地解是也……此二神能解一切凶能興一切善化凶作吉之曜也

Cũng sách ấy, quyển 3, kể tên mấy sát mà Giải Thần cứu được[4]:

  1. Phi Phù, Bạo Bại: «hai sát này chủ tai bất ngờ, việc quan; chỉ Thiên Đức, Nguyệt Đức và Giải Thần cứu khỏi được».
  2. Tang Môn, Điếu Khách (tang phục, khóc lóc), Bạch Hổ, Bệnh Phù (quan phi, bệnh, hao phá): «nếu có Xá Văn, Thiên Giải, Thiên Đức, Nguyệt Đức giải cứu thì không hại».

此二煞主横災官事惟天月二徳解神可以救免

喪門吊客主孝服哭泣白虎病符主官非病破若有赦文天解天徳月徳解救無妨

Khi nào Giải Thần cũng không cứu được?

Giải Thần không cứu được mọi thế. Quyển 27 của sách, bàn một thế hạn ở cung Quan Lộc, viết: «mười hai cung đều kỵ thấy; Giải Thần muốn cứu cũng không có cách»[5]. Vậy thấy Giải Thần trên lá số chưa đủ để kết luận; phải xem các sao cùng cung và hạn.

十二宫中皆忌見解神欲救亦無從

04Giải Thần và Phượng Các an thế nào để biết có ở cung Phúc Đức?

Phượng Các an theo giờ sinh: khởi giờ Tý ở cung Tuất, đếm nghịch tới giờ sinh. Địa Giải an theo chi năm sinh, sách liệt kê sẵn.

Sách «Tử Vi Đẩu Số» viết: «Phượng Các: nam nữ đều khởi giờ Tý ở cung Tuất, đếm nghịch tới giờ sinh của mình»[1]. Long Trì thì khởi giờ Tý ở Thìn, đếm thuận. Đây là cách của bộ sách trong Tục Đạo Tạng.

鳳閣凡男女又於戌上起子時逆數至本人生時是也

Tra trong bốn bước:

  1. Lấy giờ sinh âm lịch (Tý, Sửu, Dần…).
  2. Tìm giờ đó ở Bảng 1, đọc cột Phượng Các ra tên cung.
  3. Mở lá số của bạn, xem cung Phúc Đức nằm ở chi nào. Trùng nhau là Phượng Các ở Phúc Đức.
  4. Tìm chi năm sinh ở Bảng 2 để biết cung Địa Giải theo «Tinh Học Đại Thành».

Bảng tra Phượng Các theo giờ sinh

Bảng 1. Long Trì, Phượng Các theo giờ sinh (theo «Tử Vi Đẩu Số», Tục Đạo Tạng)
Giờ sinhLong TrìPhượng Các
Tý (子)Thìn (辰)Tuất (戌)
Sửu (丑)Tỵ (巳)Dậu (酉)
Dần (寅)Ngọ (午)Thân (申)
Mão (卯)Mùi (未)Mùi (未)
Thìn (辰)Thân (申)Ngọ (午)
Tỵ (巳)Dậu (酉)Tỵ (巳)
Ngọ (午)Tuất (戌)Thìn (辰)
Mùi (未)Hợi (亥)Mão (卯)
Thân (申)Tý (子)Dần (寅)
Dậu (酉)Sửu (丑)Sửu (丑)
Tuất (戌)Dần (寅)Tý (子)
Hợi (亥)Mão (卯)Hợi (亥)

Long Trì, Phượng Các đi ngược chiều nhau theo giờ sinh

Long Trì và Phượng Các đi ngược chiều nhau theo giờ sinh Vòng mười hai cung, Tý ở đỉnh, xếp theo chiều kim đồng hồ. Long Trì khởi giờ Tý ở Thìn rồi đếm thuận, theo chiều kim đồng hồ; Phượng Các khởi giờ Tý ở Tuất rồi đếm nghịch, ngược chiều kim đồng hồ. Mỗi giờ sinh hai sao dời một cung ngược chiều nhau, nên chỉ rơi cùng một cung hai lần: sinh giờ Mão thì cả hai ở Mùi, sinh giờ Dậu thì cả hai ở Sửu. Long Trì, Phượng Các theo giờ sinh Hai sao đi ngược chiều, mỗi giờ sinh dời một cung Mười hai cung xếp vòng, Tý ở đỉnh, theo chiều kim đồng hồ Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi giờ sinh Long Trì: giờ Tý ở Thìn, đếm thuận (cùng chiều kim đồng hồ)Phượng Các: giờ Tý ở Tuất, đếm nghịch (ngược chiều)Chỉ trùng cung: giờ Mão (cùng Mùi), giờ Dậu (cùng Sửu)
Hình 1. Long Trì đếm thuận từ Thìn, Phượng Các đếm nghịch từ Tuất, mỗi giờ sinh dời một cung; hai sao chỉ cùng cung ở giờ Mão và giờ Dậu. Hình minh hoạ.

Bảng tra Địa Giải theo chi năm sinh

Bảng 2. Địa Giải theo chi năm (theo «Tinh Học Đại Thành», quyển 1)
Chi nămĐịa Giải
Tý, SửuMùi (未)
Dần, MãoThân (申)
Thìn, TỵDậu (酉)
Ngọ, MùiTuất (戌)
Thân, DậuHợi (亥)
Tuất, HợiNgọ (午)

Bảng 2 chép thẳng danh mục của sách[3]. Thiên Giải Viện chưa đối chiếu khớp giữa các quyển của sách nên không lập bảng. Hai bảng chỉ cho biết sao ở chi nào; muốn biết chi ấy có phải cung Phúc Đức hay không thì phải có lá số.

Chưa có lá số, hay không rõ giờ sinh: gửi ngày giờ sinh để Viện lập và xem cung Phúc Đức cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Gửi ngày giờ sinh cho Viện

05Cung Tài Bạch có Giải Thần, Phượng Các thì sao, khác Phúc Đức không?

Tài Bạch cũng là cung mạnh: «Tử Vi Đẩu Số» xếp gần mạnh, «Toàn Thư» xếp mạnh cho cả nam và nữ. Sách đã mở không đọc cụ thể hai sao ở Tài Bạch.

Mục Tài Bạch của «Tử Vi Đẩu Số» kể các sao như Thiên Khố, Thiên Phúc, Văn Xương, không nhắc Phượng Các[1]. Phần đọc riêng cho lá số của bạn, Viện xem trong buổi luận giải. Cách Viện đọc một sao ở cả Phúc Đức lẫn Tài Bạch, xem bài Cung Mệnh có sao Cự Môn hoặc sao Thất Sát ở các cung.

Muốn tự đọc được 12 cung: khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) dạy lập lá số, phân tích 12 cung, đoán vận hạn. Muốn Viện đọc giúp: dịch vụ Xem mệnh lý.

Đặt lịch xem lá số

06Hỏi – đáp về Giải Thần, Phượng Các ở cung Phúc Đức

Giải Thần trong lịch chọn ngày có phải sao trong lá số không?

Không. Trong «Hiệp Kỷ Biện Phương Thư», Giải Thần là thần ngày: sách dẫn lịch cũ gọi đó là «thần lành trong tháng», ngày ấy nên dâng sớ, trình kiện tụng, giải trừ[6]. Đây là phép chọn ngày, khác sao an trên lá số.

Phượng Các có đi cùng Long Trì không?

Sách «Tử Vi Đẩu Số» bàn chung hai sao trong một mục và cùng nghĩa văn minh. Nhưng cách an khác chiều: Long Trì khởi Thìn đếm thuận, Phượng Các khởi Tuất đếm nghịch, nên chỉ cùng cung khi sinh giờ Mão (Mùi) hoặc giờ Dậu (Sửu), như Bảng 1.

Cung Phúc Đức không có hai sao này thì sao?

Sách đã mở không bàn trường hợp này. Theo sách, cung Phúc Đức nên gặp các sao lành Phúc, Thọ, Ấn và nên miếu vượng; kỵ Thiên Hư chiếu phá, kỵ ở chỗ hãm mà gặp Hình, Nhận. Muốn biết cung Phúc Đức của bạn ra sao, Viện xem riêng trên lá số.

Dịch vụ và khoá học Tử Vi của Viện

Viện xem lá số Tử Vi gồm những gì?

Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện phân tích lá số, luận giải vận trình; Tử Vi là một bộ môn trong đó. Đặt lịch qua 07.6264.1331, Zalo 0762641331 hoặc trang liên hệ. Trao đổi ban đầu không thu phí.

Muốn tự học đọc cung Phúc Đức thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), cấp 4 của Khoa Mệnh Lý, dạy lập lá số, phân tích 12 cung và đoán vận hạn. Cần học xong PT-102 trước. Xem chương trình ở trang khoá học.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số 紫微鬥數, 3 quyển, Tục Đạo Tạng (DZ1485), bản Chính Thống Đạo Tạng tam gia bản 1988: tờ 017b–018a (Long Trì, Phượng Các), 018b (bảy cung mạnh), 022b–024b (Tài Bạch), 031b–032a (Phúc Đức). Bản Kanripo KR5h0055 · bản Wikisource.
  2. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書 (đời Thanh), quyển 2, mục «Định thập nhị cung nhược cường» 定十二宫弱强. Bản Wikisource.
  3. Tinh Học Đại Thành 星學大成, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh, bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư, quyển 1, mục «Tinh diệu cát hung» 星曜吉凶, «Luận Giải Thần» 論解神, tờ 36b–37a. Bản Kanripo KR3g0041.
  4. Tinh Học Đại Thành 星學大成, quyển 3, mục «Tinh diệu lệ ca» 星曜例歌, tờ 7a–7b. Bản Kanripo KR3g0041.
  5. Tinh Học Đại Thành 星學大成, quyển 27, mục «Trích kim toái ngọc» 摘金碎玉, tờ 32a. Bản Kanripo KR3g0041.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, Càn Long), quyển 5 «Nghĩa lệ» 義例 tờ 59b và quyển 10 «Nghi kỵ» 宜忌 tờ 24b. Bản Kanripo quyển 5 · quyển 10.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, hoặc tính bằng chính cách an của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chỗ ngắt câu và lời dịch do Viện thêm. Đọc một cung còn phải xét cả lá số: nên để Viện xem cho đúng người.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →