Ngũ hành theo Hà Đồ: mỗi hành giữ một cặp số và một phương. Tra ngay ở Bảng 1 số sinh, số thành, phương vị của Thủy, Hỏa, Mộc, Kim, Thổ, kèm câu gốc trong sách cổ.
Điểm chính về Hà Đồ
- Bảng 1 cho ngay hành, số sinh, số thành và phương của từng cặp số Hà Đồ.
- Số 1 đến 5 là số sinh, số 6 đến 10 là số thành của ngũ hành.
- Hà Đồ xếp theo vòng tương sinh, Lạc Thư xếp theo vòng tương khắc.
- Năm cặp số Hà Đồ cho năm cặp can hợp dùng trong lá số Bát Tự; cách luận lá số cụ thể, Viện xem riêng.
01Ngũ hành theo Hà Đồ nằm ở phương nào?
Theo Hà Đồ, Thủy ở Bắc, Hỏa ở Nam, Mộc ở Đông, Kim ở Tây, Thổ ở giữa; mỗi hành giữ một cặp số. Sách Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, sách khâm định đời Thanh, ghi đúng như vậy ngay dưới hình Hà Đồ[1]. Bảng 1 gom cả số, phương và vị trí trên hình để bạn tra một lần.
| Hành | Số sinh | Số thành | Phương | Vị trí trên hình | Số sinh là |
|---|---|---|---|---|---|
| Thủy | 1 | 6 | Bắc | dưới | số trời (lẻ) |
| Hỏa | 2 | 7 | Nam | trên | số đất (chẵn) |
| Mộc | 3 | 8 | Đông | trái | số trời (lẻ) |
| Kim | 4 | 9 | Tây | phải | số đất (chẵn) |
| Thổ | 5 | 10 | Trung ương | giữa | số trời (lẻ) |
Số trong bảng đã được Viện tính lại bằng code: số thành luôn bằng số sinh cộng 5, mỗi cặp có một số lẻ, một số chẵn, và năm cặp dùng đủ mười số từ 1 đến 10.
Ba bước tra hành theo số
- Có một số từ 1 đến 10, tìm số ấy ở cột «Số sinh» hoặc «Số thành» của Bảng 1.
- Đọc sang cột «Hành» và «Phương»: ví dụ số 8 là Mộc, ở phương Đông.
- Muốn biết hành ấy sinh hành nào, đi theo vòng tương sinh của Hà Đồ: Thủy (Bắc) → Mộc (Đông) → Hỏa (Nam) → Thổ (giữa) → Kim (Tây) → Thủy (Bắc).
Hình 1: vị trí năm hành và vòng tương sinh theo Hà Đồ
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi ngũ hành theo Hà Đồ ra sao?
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Hà Đồ: một và sáu là Thủy, ở phương Bắc; hai và bảy là Hỏa, ở phương Nam; ba và tám là Mộc, ở phương Đông; bốn và chín là Kim, ở phương Tây; năm và mười là Thổ, ở giữa. Thủy phương Bắc sinh Mộc phương Đông, Mộc phương Đông sinh Hỏa phương Nam, Hỏa phương Nam sinh Thổ trung ương, Thổ trung ương sinh Kim phương Tây, Kim phương Tây sinh Thủy phương Bắc. Đó là thứ tự tương sinh của ngũ hành.»
河圖一六為水居北,二七為火居南,三八為木居東,四九為金居西,五十為土居中。北方水生東方木,東方木生南方火,南方火生中央土,中央土生西方金,西方金生北方水,此五行相生之序也。
Muốn ôn lại hai vòng sinh, khắc trước khi đọc tiếp, xem bài ngũ hành tương sinh tương khắc của Viện.
02Hà Đồ có những con số nào?
Hà Đồ có mười số, từ 1 đến 10: số lẻ là số trời, số chẵn là số đất. Chu Hy (đời Tống) chép lời Hệ từ truyện ngay dưới hình: «Trời một, đất hai, trời ba, đất bốn, trời năm, đất sáu, trời bảy, đất tám, trời chín, đất mười», rồi kết: «Đó là số của Hà Đồ»[6].
Số trời, số đất của Hà Đồ cộng lại bao nhiêu?
Số trời là 1, 3, 5, 7, 9, cộng lại 25. Số đất là 2, 4, 6, 8, 10, cộng lại 30. Cả hai cộng lại 55. Viện đã cộng lại bằng code, khớp con số sách ghi[6].
天數二十有五,地數三十,凡天地之數五十有五,此所以成變化而行鬼神也。此河圖之數也。
Trên hình, Chu Hy ghi vị trí từng cặp: «một và sáu ở dưới, hai và bảy ở trên, ba và tám ở bên trái, bốn và chín ở bên phải, năm và mười ở giữa»[7]. Ghép với Bảng 1 thì dưới ứng phương Bắc, trên ứng Nam, trái ứng Đông, phải ứng Tây.
此言天地之數,陽竒隂耦,即所謂河圖者也。其位一六居下,二七居上,三八居左,四九居右,五十居中
03Số sinh, số thành của Hà Đồ là gì?
Số 1 đến 5 là số sinh, số 6 đến 10 là số thành của ngũ hành; mỗi hành có một số sinh và một số thành hơn nó năm đơn vị. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói gọn: «một, hai, ba, bốn, năm là số sinh của ngũ hành; sáu, bảy, tám, chín, mười là số thành của ngũ hành»[2].
蓋一二三四五,五行之生數也;六七八九十,五行之成數也。
Sách ghép số sinh với số thành ra sao?
Chu Hy giải: một sinh Thủy, sáu làm thành nó; hai sinh Hỏa, bảy làm thành; ba sinh Mộc, tám làm thành; bốn sinh Kim, chín làm thành; năm sinh Thổ, mười làm thành[7].
Trích Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa
«”Biến hóa” là: một biến sinh Thủy, sáu hóa thành nó; hai hóa sinh Hỏa, bảy biến thành nó; ba biến sinh Mộc, tám hóa thành nó; bốn hóa sinh Kim, chín biến thành nó; năm biến sinh Thổ, mười hóa thành nó.»
變化謂一變生水而六化成之,二化生火而七變成之,三變生木而八化成之,四化生金而九變成之,五變生土而十化成之。
Phần Chính nghĩa trong Chu Dịch chú sớ, khi giải câu Hệ từ, cũng ghép đúng năm cặp ấy: trời một với đất sáu hợp thành Thủy, đất hai với trời bảy hợp thành Hỏa, trời ba với đất tám thành Mộc, đất bốn với trời chín thành Kim, trời năm với đất mười thành Thổ[8]. Đoạn này không gọi tên Hà Đồ, nhưng cặp số và hành trùng với Bảng 1.
Số thành còn được gắn với bốn phương. Sách Hiệp Kỷ dẫn Khảo nguyên: Mộc phương Đông số thành 8, Hỏa phương Nam 7, Kim phương Tây 9, Thủy phương Bắc 6[3]. Viện đối chiếu bằng code: bốn số này khớp cột «Số thành» của Bảng 1.
04Hà Đồ khác Lạc Thư ở chỗ nào?
Hà Đồ dùng mười số và xếp ngũ hành theo vòng tương sinh; Lạc Thư dùng chín số và xếp theo vòng tương khắc. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: gốc ngũ hành khởi từ số của Hà Đồ, Lạc Thư; «ở Hà Đồ thì xoay trái mà tương sinh, ở Lạc Thư thì chuyển phải mà tương khắc»[1].
在圖則左旋而相生,在書則右轉而相克也。然土於圖書為五十中宫之數,無定位,無專體者也。
Câu sau nói thêm về Thổ: trong cả hai đồ, Thổ là số 5, 10 ở trung cung, «không có vị trí cố định, không có thể riêng». Bảng 2 đặt hai đồ cạnh nhau.
| Điểm so | Hà Đồ | Lạc Thư |
|---|---|---|
| Số dùng | 1 đến 10, tổng 55 | 1 đến 9, cộng lại 45 |
| Cách bày | Năm cặp số: bốn phương và giữa | Chín ô: đội 9 đạp 1, trái 3 phải 7, vai 2 và 4, chân 6 và 8, 5 ở giữa |
| Thứ tự ngũ hành | Xoay trái, tương sinh: Thủy → Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy | Chuyển phải, tương khắc: Thủy → Hỏa → Kim → Mộc → Thổ → Thủy |
| Đặc điểm số | Mỗi cặp một số lẻ, một số chẵn, hơn kém nhau 5 | Hàng ngang, cột dọc, đường chéo đều cộng 15 |
Ô số Lạc Thư bày ra sao?
Lạc Thư là cửu cung, chín ô số. Sách Hiệp Kỷ dẫn Thông Thư: «ngang dọc chéo đều thành mười lăm»[4]. Viện bày lại theo lời sách và cộng bằng code: tám đường đều ra 15, khớp bảng cửu cung của sách.
| 4 | 9 | 2 |
| 3 | 5 | 7 |
| 8 | 1 | 6 |
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Lạc Thư: đội chín đạp một, trái ba phải bảy, hai và bốn là vai, sáu và tám là chân, năm ở giữa. Thủy một sáu khắc Hỏa hai bảy, Hỏa hai bảy khắc Kim bốn chín, Kim bốn chín khắc Mộc ba tám, Mộc ba tám khắc Thổ năm ở giữa, Thổ năm ở giữa khắc Thủy một sáu. Đó là thứ tự tương khắc của ngũ hành.»
洛書戴九履一,左三右七,二四為肩,六八為足,五居中央。一六水尅二七火,二七火尅四九金,四九金尅三八木,三八木尅五中土,五中土尅一六水,此五行相尅之序也。
Đoạn Thông Thư ấy còn ghi: tiên nho có thuyết bỏ số 10, dùng 9; Hà Đồ và Lạc Thư làm kinh vĩ, tức sợi dọc sợi ngang, cho nhau[4].
05Hà Đồ dùng trong Bát Tự ở chỗ nào?
Chỗ rõ nhất là ngũ hợp thiên can: năm cặp số Hà Đồ cho ra năm cặp can hợp, từ Giáp hợp Kỷ đến Mậu hợp Quý. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Khảo nguyên: xếp mười can theo thứ tự, một là Giáp, sáu là Kỷ, nên Giáp hợp Kỷ; các cặp sau cũng theo cặp số Hà Đồ như thế[1].
| Cặp số Hà Đồ | Hai can hợp | Hóa thành |
|---|---|---|
| 1 và 6 | Giáp – Kỷ | Thổ |
| 2 và 7 | Ất – Canh | Kim |
| 3 và 8 | Bính – Tân | Thủy |
| 4 và 9 | Đinh – Nhâm | Mộc |
| 5 và 10 | Mậu – Quý | Hỏa |
考原曰:五合者,即五位相得而各有合也。河圖一與六、二與七、三與八、四與九、五與十,皆各有合。以十干之次言之,一為甲,六為己,故甲與己合
Ba bước dò can hợp trong lá số
- Viết ra bốn thiên can của bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ trong lá số Bát Tự – Tứ Trụ của bạn.
- Ghép từng đôi can, dò ở cột «Hai can hợp» của Bảng 4.
- Gặp một cặp hợp thì ghi lại hành «hóa thành» ở cột phải.
Đến đây là phần sách đã kiểm cho phép nói. Can hợp rồi có hóa thật hay không, nặng nhẹ ra sao trong cả lá số, cách dùng Hà Đồ, Lạc Thư để luận mệnh: nguồn trong bài không bàn, Viện không tự viết. Muốn đếm hành vượng, hành thiếu trong lá số, xem thêm bài ngũ hành bổ khuyết trong Bát Tự.
Muốn xem lá số của mình theo Bát Tự Hà Lạc hay Tứ Trụ Tử Bình: dịch vụ Xem mệnh lý của Viện xem riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Muốn tự học: khoá Bát Tự Hà Lạc (PT-ML303) dạy ứng dụng Hà Đồ và Lạc Thư vào Bát Tự.
Đặt lịch xem lá số06Hỏi – đáp
Vì sao có sách gọi ngược tên hai đồ?
Thái Nguyên Định, được Chu Hy dẫn, kể rằng từ Khổng An Quốc, Lưu Hâm đời Hán đến Thiệu Ung đời Tống đều gọi như nhau; đến Lưu Mục mới đổi tên hai đồ cho nhau, các nhà theo đó. Chu Hy trả lại tên cũ[6]. Gặp sách gọi ngược, đối chiếu số: đồ mười số là Hà Đồ.
Lạc Thư cộng lại bao nhiêu?
Lạc Thư dùng chín số từ 1 đến 9, cộng lại là 45. Sách không ghi con số 45; Viện cộng bằng code. Hà Đồ dùng đủ mười số, tổng 55, đúng như sách ghi số trời 25 cộng số đất 30.
Bát quái có làm theo Hà Đồ không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư có chép câu «xưa Bào Hy làm vua thiên hạ, noi theo Hà Đồ mà làm Bát quái»[5]. Đây là lời Vạn Dân Anh, người chú sách Tam Mệnh Thông Hội, do sách Thần sát khởi lệ dẫn; Hiệp Kỷ chép lại, không phải lời của chính Hiệp Kỷ.
Khoá học và dịch vụ về Hà Đồ
Muốn học Hà Đồ ứng dụng vào lá số thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự Hà Lạc (PT-ML303) thuộc Khoa Mệnh Lý, Cấp 4, dạy ứng dụng Hà Đồ và Lạc Thư vào Bát Tự. Cần học xong khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) trước. Lịch khai giảng: liên hệ tư vấn viên.
Mới bắt đầu học ngũ hành thì học ở đâu?
Ngũ hành được dạy trong khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102). Phần dùng số Hà Đồ, Lạc Thư vào lá số thì học ở khoá Bát Tự Hà Lạc, sau khi xong khoá Tứ Trụ Tử Bình.
Viện xem mệnh lý gồm những bộ môn nào?
Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện gồm Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ · Tử Bình và Tử Vi Đẩu Số. Đặt lịch ở trang liên hệ, hoặc gọi, nhắn Zalo số 07.6264.1331.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (đời Thanh, Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 1 «本原» (Bản nguyên): lời dưới hình Hà Đồ tờ 4b, hình Lạc Thư tờ 5b, mục «五行» tờ 28b–29a, mục «五合化氣» tờ 45b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例» (Nghĩa lệ), mục Khí vãng vong, lời «按», tờ 68b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 5 «義例» (Nghĩa lệ), đoạn dẫn Khảo nguyên 考原, tờ 43a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 8 «義例» (Nghĩa lệ), mục cửu cung, đoạn dẫn Thông Thư 通書, tờ 24b–25a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2 «本原» (Bản nguyên), đoạn dẫn Thần sát khởi lệ, tờ 10a–10b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa 原本周易本義, Chu Hy 朱熹 (đời Tống), phần chín đồ đầu sách, tờ 6a–6b. Bản Kanripo KR1a0031.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa, Chu Hy, chú Hệ từ thượng truyện, tờ 8a–8b. Bản Kanripo KR1a0031.
- Chu Dịch chú sớ 周易註疏, chú Vương Bật 王弼 (đời Ngụy), Hàn Bá 韓伯 (đời Tấn), phần Chính nghĩa giải Hệ từ thượng, tờ 33a. Bản Kanripo KR1a0007.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc do code cộng lại từ số của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch trong bài do Viện thêm.
