Nhà không hợp tuổi là nhà có hướng rơi vào một trong bốn hướng xấu của Cung Phi theo Bát Trạch. Bài cho tra ngay hướng nhà của bạn, rồi nói sách cổ dạy xoay xở thế nào và chỗ nào cần Viện khảo sát tận nơi.
Điểm chính
- Tra ở ô dưới hoặc bảng năm sinh: ra Cung Phi, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
- Người thuộc nhóm Đông tứ gặp nhà hướng nhóm Tây tứ, hay ngược lại, là gặp hướng xấu[2].
- Trạch Kinh dạy sửa nhà: bớt phía xấu, thêm phía tốt, sửa phía xấu trước[1].
- Nhà đang yên ổn, chưa suy thì sách khuyên chớ vội dời[1].
- Cửa, bếp, giường đặt thế nào cho nhà cụ thể: Viện khảo sát tận nơi.
01Làm sao biết nhà không hợp tuổi theo Cung Phi?
Tra Cung Phi theo năm sinh và giới tính, rồi xem hướng nhà có nằm trong bốn hướng xấu của cung ấy không. Làm theo ba bước:
- Tìm Cung Phi của bạn ở ô tra dưới đây hoặc ở bảng phần 02. Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) thì lấy năm trước.
- Đo hướng nhà bằng la bàn Bát Trạch miễn phí của Viện: công cụ cho nhập độ tọa hoặc độ hướng nhà, rồi tô màu tám hướng.
- Đối chiếu Bảng 1: hướng nhà rơi vào Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ hoặc Tuyệt Mệnh là hướng nhà không hợp tuổi.
Tra nhanh: hướng nào hợp, hướng nào không hợp tuổi bạn?
Không cần đăng nhập.
Nhà bạn rơi vào hướng xấu và muốn biết nên sửa chỗ nào: đặt lịch Viện khảo sát nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Ví dụ: nam sinh 1987 thuộc cung Tốn. Nhà hướng Tây gặp Lục Sát, là hướng nhà không hợp tuổi với người này.
Hình 1: tám hướng nhà của nam sinh 1987, cung Tốn
Tám hướng tính theo phép lật quẻ Đại du niên
Tám hướng tính theo phép lật quẻ Đại du niên. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi: «Phép lật quẻ Đại du niên là phép nhà xem nhà dùng»[2]. Sách cũng nêu nguyên tắc: «Đông, Tây tự phối là tốt; giao lẫn nhau là xấu»[2]. Viện đã chạy lại phép lật quẻ của sách bằng code, khớp bảng Bát Trạch của Viện ở cả tám cung.
大遊年變卦,相宅家用之。……二老相配為西四宅,二少相配為東四宅。東西各自相配為吉,交錯相配為凶。
Cung Đông tứ: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu
Bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có bốn hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam. Bộ máy Viện in sao cuối là «Tuyệt Mạng»; đó cũng là sao Tuyệt Mệnh.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
Cung Tây tứ: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu
Bốn cung Càn, Đoài, Cấn, Khôn có bốn hướng tốt là Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
Muốn xem riêng một cung: bài Cung Phi Khảm và 4 hướng tốt, 4 hướng xấu, hoặc bài nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.
Đã biết nhà mình gặp hướng xấu, cần người xem tận nơi: Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch khảo sát nhà02Năm sinh của bạn thuộc cung nào?
Tìm năm sinh trong bảng, đọc cột Nam hoặc cột Nữ. Bảng tính theo mục «Nam nữ cửu cung» trong quyển Phụ lục của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bản đã sửa năm Khang Hy 56[3]. Viện so phép của sách với bộ máy Viện cho 180 năm (1864–2043), không lệch năm nào.
Bảng năm sinh 1950–2009
Tuổi sinh 1950–1969: cung nào, hướng nào không hợp
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
Tuổi sinh 1970–1989: cung nào, hướng nào không hợp
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
Tuổi sinh 1990–2009: cung nào, hướng nào không hợp
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
Ô ghi «Trung cung (5)»: sách chỉ ghi mệnh nữ thượng nguyên khởi ở trung cung, không ghi số 5 gửi sang cung nào[3]. Viện không tự gán; năm này Viện xem riêng.
Bài này chỉ bàn Cung Phi theo Bát Trạch. Muốn hiểu chuyện mệnh, đọc thêm bài tra mệnh theo năm sinh; chuyện tuổi giữa người với người có bài hợp tuổi mà khắc mệnh.
Năm sinh rơi vào trung cung, hay sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng03Hướng nhà xấu, không hợp tuổi phải làm sao?
Theo Trạch Kinh, nhà xấu thì sửa chính căn nhà: xét toàn bộ nhà, bớt phía xấu, thêm phía tốt, làm có chừng và theo thứ tự.
Trích Trạch Kinh
«Phạm vào thì có tai họa, trấn giữ thì họa dừng, như thuốc trị bệnh có hiệu nghiệm. Cho nên nhà là gốc của người; người lấy nhà làm chỗ ở.»
犯者有災,鎮而禍止,猶藥病之效也。故宅者人之本,人以宅為家。
Cần nói rõ một điều. Trạch Kinh không dùng tám sao theo Cung Phi. Sách gọi phía tốt là phương Phúc Đức (福徳), phía xấu là phương Hình Họa (刑禍), tính theo phép riêng của sách. Sách cổ đã kiểm không có lời dạy hoá giải riêng cho bốn hướng xấu Bát Trạch. Vì vậy các bước dưới đây là phép sửa nhà của Trạch Kinh. Phía nào của nhà bạn là Hình Họa thì cần người xem tận nơi.
Bảng kiểm năm hư, năm thực
Trước khi sửa, xét cả căn nhà chứ không chỉ xét hướng. Trạch Kinh liệt kê năm điều «hư» và năm điều «thực» của nhà[1]. Đánh dấu nhà bạn theo bảng:
| Thứ | Hư (nên tránh) | Thực (nên có) |
|---|---|---|
| 1 | Nhà rộng, người ít | Nhà nhỏ, người đông |
| 2 | Cổng lớn, trong nhỏ | Nhà lớn, cổng nhỏ |
| 3 | Tường rào không kín | Tường rào đầy đủ |
| 4 | Giếng, bếp không đặt đúng chỗ | Nhà nhỏ mà gia súc nhiều |
| 5 | Đất nhiều, nhà ít, sân vườn rộng | Rãnh nước chảy về đông nam |
宅大人少,一虚;宅門大内小,二虚;牆院不完,三虚;井竈不處,四虚;宅地多屋少庭院廣,五虚。宅小人多,一實;宅大門小,二實;牆院完全,三實;宅小六畜多,四實;宅水溝東南流,五實。
Sửa nhà không hợp tuổi theo thứ tự nào?
Trạch Kinh dạy: nhà đã cùng quẫn thì «gấp sửa lại nhà cũ, nên dỡ nhà ở phương Hình Họa mà thêm cho phương Phúc Đức… sửa nhà, san tường có thể tiêu tai»[1]. Gom lại thành các bước:
- Bớt phía xấu, thêm phía tốt. Phía Hình Họa nên thấp hẹp; phía Phúc Đức nên liền nối, vững chắc[1].
- Làm có chừng. Lời chú của sách răn: phía Hình Họa không được thu quá, phía Phúc Đức cũng không được mở quá[1].
- Sửa phía xấu trước. «Sửa phía Hình Họa trước, phía Phúc Đức sau thì tốt; sửa Phúc Đức trước, Hình Họa sau thì xấu»[1].
- Chọn ngày động thổ. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bàn sửa phương hung theo thần sát của năm (không phải sao Bát Trạch): «nếu không biết phép chế hóa thì thà tránh đi»[4].
其宅乃窮,急翻故宫,宜拆刑禍方舍,却益福徳方也。又云:翻宅平牆,可為銷殃。……刑禍之方縮復縮,猶恐災殃枉相逐;福徳之方拓復拓。……凡修宅次第法:先修刑禍,後修福徳,即吉;先修福徳,後修刑禍,即凶。
Phía nào là Hình Họa, sửa đến đâu là vừa, ngày nào động thổ: Viện khảo sát và chọn ngày cho nhà bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch khảo sát nhà04Đặt cửa, bếp, giường vào hướng tốt có bù được không?
Các sách Viện đã kiểm không nói việc đặt cửa, bếp, giường vào hướng tốt để bù cho hướng nhà xấu, nên Viện không viết cách làm ở đây.
Trạch Kinh chỉ ghi «giếng, bếp không đặt đúng chỗ» là một trong năm điều hư. Sách không nói chỗ đúng là chỗ nào. Vì vậy với nhà không hợp tuổi, việc bố trí cửa, bếp, giường cần xem trên mặt bằng thật của căn nhà.
Các bài cùng cụm có bảng tra riêng: phương đặt bếp theo Cung Phi và hướng đặt giường ngủ theo Bát Trạch.
Gửi mặt bằng nhà, Viện xem cửa, bếp, giường cho đúng căn nhà của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem bố trí nhà05Khi nào nên cân nhắc đổi nhà không hợp tuổi?
Trạch Kinh khuyên: nhà đang dần thịnh, chưa suy thì chớ dời; nhà dù tốt cũng phải sửa sang mới thịnh. Sách viết: «Bỏ chỗ ở để tìm chỗ rộng chưa chắc đã vui»[1].
宅乃漸昌,勿棄宫堂;不衰莫移,故為受殃。舍居就廣,未必有歡。……其田雖良,薅鋤乃芳;其宅雖善,修移乃昌。
Khi đã phải dời, Trạch Kinh có phép dời chỗ riêng: «vẫn nên về phương Sinh Khí, Phúc Đức mới tốt, lại phạm phương Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Hình Họa thì càng bất lợi… Đi không đúng độ thì chẳng bằng trở về chỗ cũ»[1]. Đây là phép tính theo phương dời tới, không phải bảng Cung Phi ở phần 01, dù trùng vài tên sao.
仍宜生氣福徳之方始吉,更犯五鬼絶命刑禍者尤不利。訣云:行不得度,不如復故。
Sách cũng nhắc người và nhà nương nhau: «Người nhờ nhà mà đứng vững, nhà nhờ người mà còn… cho nên không thể chỉ tin vào mệnh»[1]. Hướng nhà không hợp tuổi là một yếu tố, không phải tất cả.
人因宅而立,宅因人得存,人宅相扶,感通天地,故不可獨信命也。
Sách không nêu mức «xấu đến đâu thì nên đổi nhà». Trước khi mua, bán hay dời, nên để người xem tận nơi.
Đang phân vân sửa hay đổi nhà, hoặc sắp mua nhà mới: Viện khảo sát trước khi bạn quyết. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Đặt lịch khảo sát06Hỏi – đáp
Vợ chồng khác nhóm Đông tứ, Tây tứ thì lấy Cung Phi người nào?
Các sách Viện đã kiểm không trả lời câu này, nên Viện không tự đặt luật. Nhà có hai người khác nhóm thì Viện xem riêng, xét cả hai năm sinh và căn nhà thật. Gọi 07.6264.1331 hoặc để lại yêu cầu ở trang liên hệ.
Treo gương bát quái, đặt đá, đặt cây có hoá giải được hướng xấu không?
Các sách Viện đã kiểm không nói đến vật phẩm hoá giải. Phép Trạch Kinh là sửa chính căn nhà: bớt phía Hình Họa, thêm phía Phúc Đức, đổi tường vách, theo thứ tự. Nhà cụ thể nên sửa chỗ nào, Viện khảo sát rồi mới đề xuất.
Bát Trạch có phải cách xem nhà duy nhất không?
Không. Ngay Trạch Kinh đã chê những người học thuyết «năm họ, tám nhà» thời ấy là trái với kinh lớn[1]. Dịch vụ của Viện xét cả Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Dương Công Bát Trạch và Loan đầu, không chỉ một phép.
Nhà không hợp tuổi: dịch vụ và khoá học
Viện khảo sát nhà gồm những gì?
Viện khảo sát và đánh giá hướng, hình thế, dòng khí cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng, đất; rồi đề xuất bố trí và hoá giải. Quy trình: gửi nhu cầu, trao đổi và báo giá, Thầy khảo sát, bàn giao. Giá báo sau khi trao đổi.
Muốn tự xem hướng nhà hợp tuổi thì học khoá nào?
Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) gồm 10 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học sau khoá Phong Thủy Nhập Môn (PT-101). Học xong, bạn biết hướng nhà, hướng cửa nào hợp, hướng nào kỵ với tuổi người chủ nhà. Ngày khai giảng xem ở lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Trạch Kinh 宅經 (tương truyền của Hoàng Đế; bản Đạo tạng được Kanripo ghi cuối đời Đường), quyển thượng: tờ 1a (phạm và trấn), 2a (năm họ, tám nhà), 3b–4a (phép dời chỗ), 4a–5a (sửa phía Hình Họa, Phúc Đức), 5a (năm hư, năm thực; chớ dời), 6a (thứ tự sửa; người và nhà nương nhau), bản Tứ khố toàn thư Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0019.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục «Nam nữ cửu cung» 男女九宫, tờ 9b–10a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «利用» (Lợi dụng), tờ 4b–6a. Bản Kanripo KR3g0051.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính lại bằng code theo cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện tự thêm. Phương Phúc Đức, Hình Họa là phép của Trạch Kinh, khác tám sao Bát Trạch theo Cung Phi. Nhà cụ thể nên để Viện khảo sát tận nơi.
Bước tiếp theo
Ngày khai giảng các khoá: lịch khai giảng.
