Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Anh chị em ruột tứ hành xung có sao không? Cách hiểu xung theo địa chi và cách cân nhắc

7 tháng 11, 2026 16 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Anh chị em tứ hành xung có sao không? Tra ngay năm sinh hai người trong bảng để biết có phải lục xung không, và xem sách cổ thật sự nói gì về anh em. Cần xem kỹ cho gia đình mình, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Mỗi nhóm tứ hành xung có bốn tuổi nhưng chỉ có 2 cặp xung; các cặp còn lại có khi là lục hợp, hình, hại hoặc không có quan hệ nào.
  • Lấy năm sinh lớn trừ năm sinh nhỏ: ra 6, 18, 30, 42… thì hai chi xung nhau. Ra 3 hay 9 thì cùng nhóm mà không xung.
  • Tam Mệnh Thông Hội xem anh em trong lá số của từng người (trụ tháng, can cùng hành), không so tuổi hai anh em với nhau.
  • Cách hoá giải, chuyện ở chung hay làm ăn chung: sách đã kiểm không nói. Viện xem riêng lá số.

01Anh chị em tứ hành xung là gì?

Tên «tứ hành xung» không có trong hai bộ sách Viện đã mở. Ba nhóm bốn chi Dần Thân Tỵ Hợi, Tý Ngọ Mão Dậu, Thìn Tuất Sửu Mùi là cách người ta thường nhóm các chi, và mỗi nhóm chỉ có 2 cặp xung. Sách chỉ nói «xung» giữa từng cặp chi.

Sách gọi xung là «đối thất»: đếm từ chi này tới chi thứ bảy, tính cả hai đầu. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Động Nguyên Kinh: «đối bảy là xung», rồi kể Sửu xung Mùi, Dần xung Thân, Mão xung Dậu, Tý xung Ngọ, Tỵ xung Hợi; lời án của soạn giả thêm Thìn Tuất «xung kích nhau»[4]. Đoạn ấy nằm trong mục bàn ngày hung, không bàn tuổi người với người.

Trích Tam Mệnh Thông Hội

«Địa chi lấy vị thứ bảy là xung, như thiên can lấy vị thứ bảy là sát; như Tý Ngọ đối xung, từ Tý tới Ngọ là bảy số.»

地支取七位為衝猶天干取七位為煞之義如子午對衝子至午七數

Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục «Luận xung kích», tờ 115a[1] · xem bản gốc

Mỗi nhóm bốn tuổi có mấy cặp xung?

Mỗi nhóm chỉ có 2 cặp xung trong 6 cặp. Bốn cặp còn lại có quan hệ khác, tra trong Bảng 1 (quan hệ lục hợp, hình, hại lấy từ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Tam Mệnh Thông Hội[5], tính lại bằng code). Muốn xem riêng từng nhóm, đọc bài tứ hành xung là gì; các cặp hợp thì xem bảng 6 cặp lục hợp.

Hình vòng mười hai chi: hai chi xung nằm đối diện

Mười hai địa chi: hai chi xung nhau nằm đối diện qua tâm vòng Mười hai địa chi xếp trên vòng tròn, Tý ở trên cùng, mỗi chi cách nhau 30 độ. Xung là «đối thất», chi thứ bảy tính cả hai đầu, tức hai chi nằm đối diện nhau qua tâm vòng. Nhóm Tý Ngọ Mão Dậu có hai cặp xung là Tý với Ngọ và Mão với Dậu. Nhóm Dần Thân Tỵ Hợi có hai cặp xung là Dần với Thân và Tỵ với Hợi. Nhóm Thìn Tuất Sửu Mùi có hai cặp xung là Thìn với Tuất và Sửu với Mùi. Mỗi nhóm bốn chi chỉ có hai cặp xung; hai tuổi kề nhau trong nhóm, cách 3 năm, cùng nhóm nhưng không xung. Xung là hai chi đối nhau Đếm từ chi này tới chi thứ bảy, tính cả hai đầu Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Ngọ Mão DậuXung: Tý – Ngọ · Mão – Dậu Dần Thân Tỵ HợiXung: Dần – Thân · Tỵ – Hợi Thìn Tuất Sửu MùiXung: Thìn – Tuất · Sửu – Mùi Hai tuổi kề nhau trong nhóm (cách 3 năm) không xung.
Hình 1. Mười hai chi xếp trên vòng tròn: mỗi nhóm bốn chi có hai cặp xung nằm đối diện nhau qua tâm vòng. Hình minh hoạ.

Sáu cặp tuổi trong mỗi nhóm có quan hệ gì?

Bảng 1. Sáu cặp trong mỗi nhóm tứ hành xung: cặp nào thật sự xung
NhómCặp tuổiQuan hệ hai chi
Dần Thân Tỵ HợiDần – ThânXung, hình
Tỵ – HợiXung
Dần – HợiLục hợp
Thân – TỵLục hợp, hình
Dần – TỵHại, hình
Thân – HợiHại
Tý Ngọ Mão DậuTý – NgọXung
Mão – DậuXung
Tý – MãoHình
Tý – DậuKhông có quan hệ nào
Ngọ – MãoKhông có quan hệ nào
Ngọ – DậuKhông có quan hệ nào
Thìn Tuất Sửu MùiThìn – TuấtXung
Sửu – MùiXung, hình
Tuất – SửuHình
Tuất – MùiHình
Thìn – SửuKhông có quan hệ nào
Thìn – MùiKhông có quan hệ nào

Đủ bốn tuổi trong một lá số thì sách luận thế nào?

Tam Mệnh Thông Hội còn nói: trong một lá số, nếu đủ cả Dần Thân Tỵ Hợi hay đủ cả Tý Ngọ Mão Dậu thì «lại thành cách lớn, không luận là xung kích»; còn bốn kho Thìn Tuất Sửu Mùi thì «càng ưa xung động»[1]. Cũng sách ấy gọi tháng xung ngày, giờ, hay giờ xung năm là «cừu thù sát». Xung trong sách là xung giữa các trụ năm, tháng, ngày, giờ của một người.

若寅申巳亥全子午卯酉全反成大格不以衝擊論

02Anh chị em sinh năm nào thì tứ hành xung?

Hai anh chị em là lục xung khi năm sinh cách nhau 6, 18, 30… năm. Cách 3 hay 9 năm thì cùng nhóm tứ hành xung nhưng không xung. Code của Viện đã thử đủ 60 cặp năm cách 6 năm: cả 60 cặp đều xung.

Tra trong ba bước:

  1. Tìm năm sinh của người thứ nhất trong cột «Năm sinh» của Bảng 2, đọc ra tuổi (con giáp).
  2. Xem cột «Tuổi xung» cùng dòng. Năm sinh người kia nằm ở cột cuối thì hai người là lục xung.
  3. Kiểm lại bằng phép trừ: năm lớn trừ năm nhỏ ra 6, 18, 30, 42 là xung; ra số khác là không xung.

Bảng tra năm sinh anh chị em tứ hành xung

Mỗi dòng là một tuổi cùng các năm sinh của tuổi ấy và của tuổi xung với nó.

Bảng 2. Tra tuổi lục xung theo năm sinh 1975–2025 (con giáp Việt, Mão là Mèo)
TuổiNăm sinhTuổi xungNăm sinh của tuổi xung
Tý (Chuột)1984, 1996, 2008, 2020Ngọ (Ngựa)1978, 1990, 2002, 2014
Sửu (Trâu)1985, 1997, 2009, 2021Mùi (Dê)1979, 1991, 2003, 2015
Dần (Hổ)1986, 1998, 2010, 2022Thân (Khỉ)1980, 1992, 2004, 2016
Mão (Mèo)1975, 1987, 1999, 2011, 2023Dậu (Gà)1981, 1993, 2005, 2017
Thìn (Rồng)1976, 1988, 2000, 2012, 2024Tuất (Chó)1982, 1994, 2006, 2018
Tỵ (Rắn)1977, 1989, 2001, 2013, 2025Hợi (Lợn)1983, 1995, 2007, 2019
Ngọ (Ngựa)1978, 1990, 2002, 2014Tý (Chuột)1984, 1996, 2008, 2020
Mùi (Dê)1979, 1991, 2003, 2015Sửu (Trâu)1985, 1997, 2009, 2021
Thân (Khỉ)1980, 1992, 2004, 2016Dần (Hổ)1986, 1998, 2010, 2022
Dậu (Gà)1981, 1993, 2005, 2017Mão (Mèo)1975, 1987, 1999, 2011, 2023
Tuất (Chó)1982, 1994, 2006, 2018Thìn (Rồng)1976, 1988, 2000, 2012, 2024
Hợi (Lợn)1983, 1995, 2007, 2019Tỵ (Rắn)1977, 1989, 2001, 2013, 2025

Bảng đếm theo năm dương lịch, chưa xét người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết hay trước Lập Xuân.

Anh chị em cách nhau mấy tuổi thì xung?

Chỉ khoảng cách 6 năm (và 18, 30…) là xung với mọi tuổi. Các khoảng 3, 9 năm rơi vào cùng nhóm bốn chi nhưng không xung; quan hệ cụ thể tuỳ cặp, xem Bảng 1.

Bảng 3. Khoảng cách năm sinh trong cùng một nhóm tứ hành xung
Cách nhauCùng nhóm?Có xung không
3 nămCóKhông xung (tuỳ cặp: hình, hại, lục hợp hoặc không có quan hệ nào)
6 năm, 18, 30…CóXung, với mọi tuổi
9 nămCóKhông xung (tuỳ cặp)
12 nămCóCùng tuổi, không xung

Có người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch, hay muốn biết anh em trong lá số của từng người: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

03Tứ hành xung có áp dụng cho anh chị em trong nhà không?

Hai bộ sách Viện đã kiểm không so chi năm sinh của hai anh chị em. Tam Mệnh Thông Hội xem anh em ngay trong lá số của từng người. Vì thế bài không viết «anh em xung tuổi thì thế này» như lời sách, cũng không viết điều ngược lại.

Sách xem anh em ở đâu trong lá số?

Sách xem ở hai chỗ. Thứ nhất là trụ tháng: «mệnh lấy năm làm gốc, là cha; tháng là anh em, bạn đồng liêu»[1]. Quyển 7 dẫn kinh cũng xếp «tháng là cha mẹ anh em»[2].

夫命以年為本為父月為兄弟僚友

Thứ hai là can tỉ hoà, tức can cùng hành với can ngày của chính người ấy: «tỉ hoà là anh em, chị em»[2].

比和者為兄弟娣妹

Chỗ gần nhất sách đặt «anh em» cạnh «xung» là đoạn dưới đây. Đây là phép xem lá số một người: sao anh em trong lá số ấy gặp hình, xung, phá, hại. Không phải chi năm sinh của hai anh em xung nhau.

Trích Tam Mệnh Thông Hội

«Nếu (sao anh em) ngồi trường sinh, vượng, kho mà gặp hình, xung, phá, hại thì tuy có anh em mà như cừu địch, và không đắc lực.»

如坐長生旺庫而遇刑衝破害者雖有兄弟而仇敵及不得力

Tam Mệnh Thông Hội, quyển 7, mục «Luận lục thân», tờ 84b[2] · xem bản gốc

Muốn biết sao anh em trong lá số của mình ra sao thì phải lập lá số theo năm, tháng, ngày, giờ sinh. Viện có dịch vụ «Xem mệnh lý», phân tích lá số cá nhân; Viện không có dịch vụ riêng xem tuổi anh chị em.

Gửi ngày giờ sinh của từng người để Viện xem lá số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem mệnh lý

04Xung theo địa chi khác khắc mệnh ngũ hành thế nào?

Xung là quan hệ của địa chi (12 con giáp); «khắc mệnh» là chuyện ngũ hành nạp âm của can chi năm sinh, một lớp khác. Hai lớp không đi cùng một chiều.

Nạp âm là hành gắn với từng cặp can chi, lấy theo bảng «Năm hành, năm âm» của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[5]. Code của Viện dựng 60 can chi từ đúng bảng ấy rồi xét 60 cặp năm cách nhau 6 năm, tức 60 cặp chi xung. Kết quả: can của hai năm luôn khắc nhau (can thứ bảy), nhưng nạp âm có 36 cặp tương sinh và 24 cặp tương khắc.

Tam Mệnh Thông Hội phân biệt đúng hai trường hợp ấy: xung mà nạp âm tương sinh, như Tân Tỵ (Kim) gặp Quý Hợi (Thủy), luận khác xung mà tương khắc, như Nhâm Thân (Kim) gặp Canh Dần (Mộc)[1]. Sách mở đầu: xung «đại khái là hung, nhưng có khi lại rất có phúc».

相衝者十二支戰擊之神大槩為凶然有為福之甚者乃衝處相生如辛巳金見癸亥水之類……若衝處相尅如壬申金見庚寅才之類

Bản số chép «才» ở chỗ Canh Dần; theo bảng nạp âm, Canh Dần là Mộc. Đây là lời bàn lá số một người.

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư cũng tách «địa xung» với «thiên khắc», nhưng ở phép chọn ngày: năm, tháng, ngày, giờ làm việc xung chi năm sinh người chủ, nếu can lại khắc can mệnh thì gọi là thiên khắc địa xung, hung nhất[6]. Sách còn chia nặng nhẹ: Thổ xung Thổ hơi nhẹ; Đông xung Tây, Nam xung Bắc nhẹ; Bắc xung Nam, Tây xung Đông thì nặng. Đó là ngày xung tuổi, không phải so hai người.

一本命地支切忌四柱地支衝之若又天干尅命干者名天尅地衝最凶

Ví dụ cặp năm anh chị em tứ hành xung

Bảng 4 cho thấy cùng là chi xung mà nạp âm có cặp sinh, có cặp khắc. Hai dòng cuối là cặp cùng nhóm mà không xung. Muốn xem thêm cách xét cả can lẫn chi ở tuổi vợ chồng, đọc bài Cao Ly Đầu Hình theo Thiên Can Địa Chi.

Bảng 4. Chi, can và nạp âm của một số cặp năm sinh (tính bằng code)
Cặp năm sinhChiCanNạp âm
1990 Canh Ngọ – 1996 Bính TýXungHỏa khắc KimThổ khắc Thủy
1988 Mậu Thìn – 1994 Giáp TuấtXungMộc khắc ThổMộc sinh Hỏa
1985 Ất Sửu – 1991 Tân MùiXung, hìnhKim khắc MộcThổ sinh Kim
1987 Đinh Mão – 1993 Quý DậuXungThủy khắc HỏaHỏa khắc Kim
1992 Nhâm Thân – 1998 Mậu DầnXung, hìnhThổ khắc ThủyThổ sinh Kim
2001 Tân Tỵ – 2007 Đinh HợiXungHỏa khắc KimThổ sinh Kim
1990 Canh Ngọ – 1993 Quý DậuCùng nhóm, không có quan hệ nàoKim sinh ThủyThổ sinh Kim
1986 Bính Dần – 1989 Kỷ TỵCùng nhóm, hại, hìnhHỏa sinh ThổMộc sinh Hỏa

05Anh chị em tứ hành xung nên cân nhắc ra sao?

Nên cân nhắc đúng phạm vi sách: biết cặp tuổi có xung hay không, rồi nếu cần thì xem lá số từng người, không lấy một lệ phán chung cho cả nhà.

Chính Vạn Dân Anh, soạn giả Tam Mệnh Thông Hội, kể anh em họ Vương ở Tam Hà cùng một lần sinh mà công danh trước sau vẫn khác, rồi hỏi: người cùng bát tự biết bao nhiêu, «sao có thể lấy một lệ mà luận?»[3]. Sinh đôi còn khác nhau, huống chi hai anh em sinh cách nhau mấy năm.

三河王且齋兄弟同産而功名先後亦自不同……又烏可以例論耶

Kết mục «Luận xung kích», sách viết: «Xem các bài thơ thì thấy xung phá có cát có hung, không thể nói chung một mực»[1].

觀諸詩見衝破有吉有凶不可槩論

Phép lấy năm tháng của hai người để định khắc nhau chỉ thấy bàn ở chuyện vợ chồng, và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác nó trong quyển «Biện ngoa» (quyển gom thuyết sai để bác). Sách không tán thành lối lấy năm tháng nam nữ định khắc vợ khắc chồng, cho rằng năm của trai với tháng của gái «chẳng can gì nhau», và tục hợp hôn khiến nhiều người lỡ thì[7]. Đoạn ấy không nói về anh em. Chênh lệch tuổi vợ chồng xem ở bài vợ chồng cách nhau bao nhiêu tuổi.

況男年與女月女年與男月了不相干何破之有

Ba bước cho anh chị em tứ hành xung

Làm theo thứ tự dưới đây, dừng ở bước nào đủ thì thôi.

  1. Tra Bảng 2 hoặc trừ năm sinh: biết hai người có phải lục xung không. Cách 3, 9 năm thì không xung.
  2. Nếu là lục xung, nhớ rằng sách đã kiểm không so tuổi hai anh em; sách xem anh em trong lá số từng người.
  3. Muốn biết sao anh em trong lá số, hoặc hỏi cách hoá giải, chuyện ở chung, làm ăn chung (sách đã kiểm không nói): nhờ Viện xem riêng lá số.

Viện xem lá số cho từng người trong nhà, chi phí báo sau khi gửi nhu cầu. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

06Hỏi – đáp về anh chị em tứ hành xung

Anh em cách nhau 3 tuổi có phải tứ hành xung không?

Cách 3 năm thì hai tuổi cùng một nhóm bốn chi nhưng không xung. Quan hệ tuỳ cặp: Tý với Mão là hình, Dần với Hợi là lục hợp, Ngọ với Dậu không có quan hệ nào trong các bảng. Tra cặp của nhà mình trong Bảng 1.

Anh chị em sinh cách nhau 12 năm thì sao?

Cách 12 năm là cùng một tuổi, cùng chi, nên không xung. Cách 6, 18, 30 năm mới là xung. Riêng cách 30 năm thì hai năm cùng can mà chi xung, kiểu sách gọi là «cùng loại xung nhau», như Giáp Tý gặp Giáp Ngọ.

Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tra tuổi năm nào?

Bảng 2 đếm theo năm dương lịch và chưa xét người sinh trước Tết hay trước Lập Xuân. Nguồn Viện đã kiểm cho bài này chưa nói ranh giới ấy, nên Viện không tự gán; trường hợp này Viện xem riêng theo ngày sinh.

Nhờ xem riêng cho anh chị em tứ hành xung

Ba câu dưới nói về dịch vụ và khoá học của Viện.

Anh em tuổi xung có cần hoá giải không?

Hai bộ sách Viện đã kiểm không nói phép hoá giải cho anh em xung tuổi, nên bài không tự viết vật phẩm hay cách làm. Muốn biết sao anh em trong lá số từng người ra sao, Viện xem riêng lá số.

Viện có xem tuổi anh chị em không?

Viện không có dịch vụ riêng xem tuổi anh chị em. Dịch vụ «Xem mệnh lý» phân tích lá số cá nhân, luận vận trình; anh em xem ở trụ tháng và can tỉ hoà trong lá số ấy. Gửi nhu cầu qua trang liên hệ, chi phí báo sau.

Muốn học xem tuổi vợ chồng, cưới hỏi thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) dạy xem tuổi cô dâu chú rể, năm tháng thuận để cưới. Khoá 6 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp ở 29 Cộng Hòa, TP.HCM, cần học PT-102 trước. Trang khoá chưa ghi lịch khai giảng; đăng ký quan tâm ở trang khoá.

Nguồn tham khảo

  1. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh; quyển 2, mục «Luận xung kích» 論衝擊 tờ 115a–117b, mục «Luận độn nguyệt thời» 論遁月時 tờ 57a, mục «Luận lục hại» 論六害 tờ 106a; bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042, quyển 2.
  2. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 7, mục «Luận lục thân» 論六親, tờ 82a–85a. Bản Kanripo KR3g0042, quyển 7.
  3. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 6, tờ 121a. Bản Kanripo KR3g0042, quyển 6.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741), quyển 4 «義例» (Nghĩa lệ), mục «Thiên cương Hà khôi» 天罡河魁, tờ 17b–18b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051, quyển 4.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 1 «本原» (Bản nguyên): mục «Ngũ hành ngũ âm» 五行五音 tờ 59b–60a, lục hợp tờ 41b, tam hợp tờ 39b; quyển 3 «義例», hình tờ 52b. Bản Kanripo KR3g0051, quyển 1 · quyển 3.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 33 «利用» (Lợi dụng), mục «Luận tướng chủ» 論相主, tờ 35a–35b, lời án tờ 38a. Bản Kanripo KR3g0051, quyển 33.
  7. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4a–8a. Bản Kanripo KR3g0051, quyển 36.
  8. Wikipedia tiếng Việt, mục «Địa chi» (con giáp Việt Nam, Mão là Mèo). vi.wikipedia.org.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính bằng code theo quy tắc của sách, và nói rõ chỗ sách bàn lá số một người, chỗ sách bác. Bản Kanripo không chấm câu; chữ Hán trong bài chép đúng bản số. Chuyện riêng của từng gia đình nên để Viện xem theo lá số.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →