Du Niên ca là bài ca tám câu để đọc ra tám hướng tốt xấu theo Bát Trạch. Nhập năm sinh, biết ngay bạn dùng câu nào, hướng nào tốt, hướng nào xấu. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.
Điểm chính
- Tra ngay ở ô dưới hoặc Bảng 1, 2, 3: ra cung, câu ca, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
- Chưa thấy thuật ngữ «số Du Niên» trong các bản Viện đã mở; gần nhất là phép đếm tuổi để chọn năm tu tạo.
- Cửa, giường, bếp của căn nhà cụ thể: Viện khảo sát tận nơi.
01Tra hướng của bạn theo Du Niên ca thế nào?
Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới: ra Cung Phi cùng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu, đúng như đọc từ Du Niên ca.
Ô tra hướng theo Du Niên ca
Không cần đăng nhập.
Cửa đặt ở đâu, bếp quay về đâu, phòng ngủ nào hợp ai là phần xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bốn bước tự tra bằng Du Niên ca
- 1Tìm Cung PhiXem năm sinh ở Bảng 1. Sinh trước tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch, thì lấy năm trước[12].
- 2Lấy câu ca và tám hướngXem dòng cung của bạn ở Bảng 2 và Bảng 3.
- 3Đo hướng nhàĐứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, đọc độ hướng trên la bàn hoặc điện thoại[12].
- 4Đối chiếuNhập năm sinh, giới tính, độ hướng vào La bàn Bát Trạch của Viện: ô đỏ là hướng tốt, ô xanh là hướng xấu.
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
Xem đủ các năm sinh 1945–2010
Cung Phi theo năm sinh 1945–1966
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1945 | Ất Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1946 | Bính Tuất | Ly | Càn |
| 1947 | Đinh Hợi | Cấn | Đoài |
| 1948 | Mậu Tý | Đoài | Cấn |
| 1949 | Kỷ Sửu | Càn | Ly |
| 1950 | Canh Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1955 | Ất Mùi | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 1964 | Giáp Thìn | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
Cung Phi theo năm sinh 1967–1988
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
Cung Phi theo năm sinh 1989–2010
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Cấn | Đoài |
Năm rơi vào Trung cung (5) đọc câu Du Niên ca nào?
Nam đọc câu của Khôn, nữ đọc câu của Cấn. Sách ghi «nam gặp trung năm thì gửi vào cung Khôn, nữ gặp trung năm thì gửi vào cung Cấn»[6]; trang La bàn của Viện cũng ghi: «Ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn.»[12]
而男中五則寄《坤》宮,女中五則寄艮宮
Bốn hướng tốt theo từng câu Du Niên ca
Bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; bốn cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài có hướng tốt là Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.
| Cung | Câu ca | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|---|
| Khảm | 坎五天生延絕禍六 | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | 離六五絕延禍生天 | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | 震延生禍絕五天六 | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | 巽天五六禍生絕延 | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Càn | 乾六天五禍絕延生 | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Khôn | 坤天延絕生禍五六 | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Cấn | 艮六絕禍生延天五 | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Đoài | 兌生禍延絕六五天 | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
Bốn hướng xấu theo từng cung
Đọc từ cùng tám câu ca. Viện đối chiếu với bảng của La bàn Bát Trạch: khớp đủ 8 cung, 64 ô.
| Cung | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|
| Khảm | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Càn | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Khôn | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
| Cấn | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Đoài | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
Nhà bạn đang rơi vào sao nào, nên bố trí ra sao: Viện xem theo đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà02Du Niên ca trong Bát Trạch là gì?
Du Niên ca là bài ca tám câu, sách Ngọc Hạp Ký ghi tên «Đại du niên ca» (大遊年歌), mỗi câu cho biết tám sao của một cung. Toàn bài[1]:
乾六天五禍絕延生,巽天五六禍生絕延,坎五天生延絕禍六,離六五絕延禍生天。艮六絕禍生延天五,坤天延絕生禍五六,震延生禍絕五天六,兌生禍延絕六五天。
Câu ca là chuỗi tên viết tắt, không có nghĩa văn xuôi, nên Viện không dịch như thơ. Dương Trạch Thập Thư, mục «論大遊年第三», chép đúng tám câu ấy, khác thứ tự[2]. Sách này không gọi là «ca»; khi dẫn lại, sách gọi là «phép»[3].
法曰:坎五天生延,絕禍六
Đọc một câu Du Niên ca thế nào?
Chữ đầu câu là cung, cũng là Phục Vị. Bảy chữ sau ứng với bảy cung kế tiếp trên vòng: Càn (Tây Bắc), Khảm (Bắc), Cấn (Đông Bắc), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam), Ly (Nam), Khôn (Tây Nam), Đoài (Tây), hết vòng lại về Càn. Chữ đổi ra sao theo cột «Chữ» của Bảng 5.
Câu Du Niên ca của cung Tốn trải ra tám hướng
Hai ví dụ đọc câu Du Niên ca: cửa Càn, cung Tốn
Ngọc Hạp Ký cho sẵn ví dụ cửa Càn: «cung Khảm là Lục, cung Cấn là Thiên, cung Chấn là Ngũ, cung Tốn là Họa, cung Ly là Tuyệt, cung Khôn là Diên, cung Đoài là Sinh.»[1]
假如坐南向北四方宅,大門在西北,即是乾門,用“乾六天五禍絕延生”之句,大門是乾,坎宮是六,艮宮是天,震宮是五,巽宮是禍,離宮是絕,坤宮是延,兌宮是生。
| Chữ | Cung | Hướng | Sao |
|---|---|---|---|
| 巽 | Tốn | Đông Nam | Phục Vị |
| 天 | Ly | Nam | Thiên Y |
| 五 | Khôn | Tây Nam | Ngũ Quỷ |
| 六 | Đoài | Tây | Lục Sát |
| 禍 | Càn | Tây Bắc | Họa Hại |
| 生 | Khảm | Bắc | Sinh Khí |
| 絕 | Cấn | Đông Bắc | Tuyệt Mệnh |
| 延 | Chấn | Đông | Diên Niên |
03Tám du niên trong Du Niên ca xếp ra sao?
Viện xếp bốn sao tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị và bốn sao xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh. Ba sách cổ xếp không hoàn toàn giống nhau; Bảng 5 nêu cả, Viện không hoà giải. Thập Thư viết 天乙 (Thiên Ất), hai sách kia viết 天醫 (Thiên Y); bài dùng tên Thiên Y. Cách tra riêng có ở bài hướng Thiên Y cho nhà và bếp.
| Sao | Chữ | Mức của Viện | Hiệp Kỷ | Ngọc Hạp Ký | Thập Thư |
|---|---|---|---|---|---|
| Sinh Khí | 生 | Đại Kiết | Tốt | Thượng cát | Tốt |
| Thiên Y | 天 | Đại Kiết | Tốt | Thứ cát | Tốt |
| Diên Niên | 延 | Trung Kiết | Tốt | Thứ cát | Tốt |
| Phục Vị | Chữ đầu câu | Tiểu Kiết | Tốt | Không nêu tên; Tả Phụ thứ hung | Ở mục sao xấu |
| Họa Hại | 禍 | Tiểu Hung | Xấu | Thứ hung | Xấu |
| Lục Sát | 六 | Trung Hung | Xấu | Thứ hung | Xấu |
| Ngũ Quỷ | 五 | Đại Hung | Xấu | Đại hung | Xấu |
| Tuyệt Mệnh | 絕 | Đại Hung | Xấu | Đại hung | Xấu |
Ba sách xếp tám sao của Du Niên ca thế nào?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là tốt, ngoài ra là xấu; và «Đông, Tây tự phối là tốt, giao lẫn là xấu»[10].
翻卦之法皆以上一爻變為生氣貪狼下二爻變為天醫巨門三爻俱變為延年武曲三爻俱不變為伏位輔弼……東西各自相配為吉交錯相配為凶
Dương Trạch Thập Thư viết: «Thế nhưng sao tốt chỉ có ba, sao xấu đến sáu»[2], trong khi tiêu đề mục ghi năm sao xấu. Chỗ khác, câu quyết lại viết: «Phục Vị, Thiên Ất không tai ương; Sinh Khí, Diên Niên thấy tốt lành.»[5]
然吉星惟三,凶星乃六,若吉星不得地處,亦皆反凶。……伏位天乙無禍殃,生氣延年見吉祥
Ngọc Hạp Ký xếp mức như cột trong Bảng 5[1].
生氣:貪狼木星.屬陽,上吉;天醫:巨門土星,屬陽,次吉;延年:武曲金星,屬陽,次吉;絕命:破軍金星,屬陰,大凶;五鬼:廉貞火星,屬陰,大凶;六煞:文曲水星,屬陰,次凶;禍害:祿存土星,屬陰,次凶;左輔:木星,屬陰,次凶。
Vì sao gọi là du niên?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép: «Đại du niên biến quái, nhà xem nhà dùng phép này. Trong phép chọn ngày có thuyết lấy hành niên của người trưởng nhà phối với việc tu tạo, nên gọi là du niên.»[10] Viện tính lại phép lật quẻ của sách: khớp bài ca đủ 8 cung.
大遊年變卦相宅家用之選擇有以宅長行年配合修造之說故名遊年
04Xem Du Niên cho nhà và cửa thế nào?
Thập Thư có hai cách tính: từ cung của người để chọn chỗ ở, mở cửa; từ cửa đang mở để xét tám phương.
Tính từ cung của người theo Du Niên ca
Sách viết: «Đếm tới chỗ sao tốt đắc địa thì nên ở và mở cửa; sao xấu thì hợp cối xay, chuồng heo và những thứ tương tự.»[6] Và: «Sao tốt nên cao, sao xấu nên thấp nhỏ.»[5]
數至吉星得地處,宜居住開門;凶星宜碾磨豬圈之類。……按圖修造,吉星宜高,凶星低小
Tính từ cửa đang mở
Thập Thư cũng cho ví dụ mở cửa ở Càn, chỉ tên sao ở Ly viết là Phá Quân, tức Tuyệt Mệnh[4]. Kết quả khớp câu 乾六天五禍絕延生.
凡宅舍按《大遊》年,以週圍八方主之。如乾上開門,坎為六煞凶星…艮為天乙吉星…震為五鬼凶星…巽為禍害凶星…離為破軍凶星…《坤》為延年,吉星…《兌》為生氣,吉星
Nhà nhiều người thì xem theo ai?
Sách viết: «Phàm cửa lớn của nhà chỉ lấy một phép du niên, nên lấy gia trưởng làm chủ.» Từ cửa lớn đi vào, «hễ có một bức tường, một cửa ngăn, thì đều nên tính từ cửa mở ở đó»[7]. Trang La bàn của Viện cũng ghi: «Hướng nhà, cửa chính thường xem theo người chủ nhà.»[12]
凡宅大門,但取遊年一法,應以家長為主,然大門非能盡主一宅之兆,由大門入,凡有一牆一門隔蔽,皆當從所開門起
Cửa nên mở theo từng cung trong Du Niên ca
Trước hết quy phương cửa về quẻ: Nhâm, Tý, Quý là Khảm; Sửu, Cấn, Dần là Cấn; Giáp, Mão, Ất là Chấn; Thìn, Tốn, Tỵ là Tốn; Bính, Ngọ, Đinh là Ly; Mùi, Khôn, Thân là Khôn; Canh, Dậu, Tân là Đoài; Tuất, Càn, Hợi là Càn[8]. Rồi tìm cung của bạn trong Bảng 6. Sách không kể đủ bốn sao tốt cho mỗi cung; sao không kể thì Viện không tự thêm mức[3].
| Cung | Thượng cát | Cũng tốt | Sao tốt sách chưa kể |
|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam (Sinh Khí), Bắc (Phục Vị) | Nam (Diên Niên) | Thiên Y |
| Ly | Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên) | Đông (Sinh Khí), sách ghi «cũng đại cát» | Phục Vị |
| Chấn | Đông Nam (Diên Niên), Bắc (Thiên Y) | Nam (Sinh Khí*) | Phục Vị |
| Tốn | Đông Nam (Phục Vị), Bắc (Sinh Khí) | Nam (Thiên Y) | Diên Niên |
| Càn | Tây Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Diên Niên) | Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y*) | Không |
| Khôn | Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị) | Đông Bắc (Sinh Khí*) | Thiên Y |
| Cấn | Tây Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Sinh Khí) | Đông Bắc (Phục Vị) | Diên Niên |
| Đoài | Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y) | Đông Bắc (Diên Niên) | Phục Vị |
Lời dặn riêng cho cửa và nhà
Bốn cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài: cửa Đông Bắc đặt ở chữ Sửu hoặc Dần, không đặt đúng chữ Cấn; sách nói phép khác gọi đó là cửa quỷ[3]. Với cung Khảm, sách viết: «Nhà nên ở: toạ Bắc hướng Nam rất tốt, toạ Nam hướng Bắc tốt, toạ Tây hướng Đông cũng tốt. Chỉ nhà toạ Đông hướng Tây không nên ở, không tiện sửa.»[3]
東北艮方丑字寅字門亦吉,但不宜正當艮字,別法謂之鬼門。……一定宅宜住。坐北向南宅上上吉,坐南向北宅上吉,坐西向東宅亦吉。惟坐東向西宅不宜居,不便修
Áp vào nhà thật, xem thêm cách chia 8 cung trên sơ đồ nhà, hướng bếp theo Cung Phi, hướng giường ngủ theo Cung Phi.
Cửa, hướng nhà rơi vào sao xấu: các trang sách đã mở không có cách làm cho căn nhà cụ thể, nên Viện không viết ở đây mà khảo sát đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà05Số Du Niên là gì?
Viện chưa thấy thuật ngữ «số Du Niên» trong các bản đã mở, nên không đưa định nghĩa. Điều gần nhất là phép đếm tuổi ra du niên của từng năm trong Thập Thư. Đây là phép chọn năm tu tạo, không phải tra hướng.
Sách cho hai ví dụ, đọc bằng chính câu ca: nam Mậu Tuất 52 tuổi gặp Họa Hại, nữ Bính Ngọ 44 tuổi gặp Tuyệt Mệnh, đều «không nên tu tạo»[9]. Phép này khởi từ định sinh cung, khác cung phúc đức: người Chấn định sinh cung ở Đoài, người Khôn ở Càn. Viện không tự tính cho người đọc ở đây.
戊戌男命定生宮在兌,即起兌,生禍延絕六五天五十二在坎,即禍害值年,不宜修造。……丙午女命定生宮在乾,即起乾六天五禍絕延生四十四在離,即絕命值年,不宜修造。
Muốn biết năm nào nên tu tạo cho đúng tuổi người chủ nhà: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng06Du Niên khác Cung Phi và Cung Cưới ở đâu?
Cung Phi là cung của người theo năm sinh; du niên là tám phương tính từ cung ấy; Cung Cưới là bộ tên riêng khi ghép hai người.
Thập Thư viết: «Chín cung là tên của tám quẻ, thực ra nằm ở phúc đức theo năm sinh của người, không nằm ở nhà.»[6] Viện so bảng ba nguyên của sách với bảng Cung Phi của Viện trong các năm 1864–2043: trùng đủ 180 năm[7].
九宮是八卦之名,實在人生年福德,不在居宅
Du Niên ca dùng tên nào, Cung Cưới dùng tên nào?
Công cụ Hôn Nhân của Viện ghép hai cung theo Đại du niên rồi đổi tên: Qui Hồn là Phục Vị, Du Hồn là Lục Sát, Giao Chiến là Ngũ Quỷ, Tuyệt Thể là Họa Hại, Phúc Đức là Diên Niên. Tiểu du niên của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư lại là bảng khác, sách ghi «đời sau mượn dùng cho việc hợp hôn»[10]. Tên trùng mà cặp khác, đừng lẫn.
後世借以為男女生命合婚之用故名遊年因陽宅又有遊年變卦之法故此為小遊年
| Càn gặp | Đại du niên (Cung Phi) | Cung Cưới của Viện | Tiểu du niên (Hiệp Kỷ) |
|---|---|---|---|
| Đoài | Sinh Khí | Sinh Khí | Sinh Khí |
| Chấn | Ngũ Quỷ | Giao Chiến | Thiên Y |
| Tốn | Họa Hại | Tuyệt Thể | Ngũ Quỷ |
| Cấn | Thiên Y | Thiên Y | Phúc Đức |
| Khảm | Lục Sát | Du Hồn | Du Hồn |
| Ly | Tuyệt Mệnh | Tuyệt Mạng | Tuyệt Mệnh |
| Khôn | Diên Niên | Phúc Đức | Tuyệt Thể |
| Càn | Phục Vị | Qui Hồn | Phục Vị |
Muốn tra Cung Cưới, dùng công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện (cần đăng nhập tài khoản Thành Viên).
Sách bác việc ghép tuổi bằng du niên thế nào?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác việc này ở quyển Biện ngoa: «Lại lấy phép du niên biến quái của nhà địa lý ghép hai cung để định tốt xấu», rồi gọi là «càng rõ là trái lẽ»[11]. Cặp tuổi cụ thể xem thêm bài tuổi vợ chồng phạm Lục Sát.
而又以地理家遊年變卦之法兩宫相配以定吉凶……更屬顯然背謬
Muốn xem tuổi vợ chồng cho đúng đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng07Hỏi – đáp về Du Niên ca
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì đọc câu ca của năm nào?
Năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước Lập Xuân thì nhập năm trước, rồi mới tìm Cung Phi và câu ca.
Cửa hoặc hướng nhà rơi vào sao xấu thì làm thế nào?
Các trang sách Viện đã mở không có cách làm cho căn nhà cụ thể, nên bài không tự viết. Viện khảo sát tận nơi, đánh giá hướng, hình thế và đề xuất phương án bố trí, hoá giải.
Du Niên ca với tuổi vợ chồng và việc học
Dùng du niên để xem tuổi vợ chồng có được không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác việc lấy phép du niên ghép hai cung để định tốt xấu hôn nhân và gọi là trái lẽ. Công cụ Hôn Nhân của Viện dùng bộ tên riêng. Muốn xem kỹ cho đôi bạn, nên để Viện xem riêng.
Muốn nhờ xem nhà hoặc tự học xem hướng thì bắt đầu từ đâu?
Dịch vụ Xem phong thủy nhà đất có Dương Công Bát Trạch, báo giá theo từng dự án; gọi 07.6264.1331. Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) ghi: «Biết hướng nhà, hướng cửa nào hợp, hướng nào kỵ với tuổi người chủ nhà.»
Nguồn tham khảo
- Ngọc Hạp Ký 玉匣記, phần 民俗吉凶日篇, các mục «大遊年歌», «看陽宅要訣», «九星所屬陰陽凶吉». Bản Wikisource.
- Dương Trạch Thập Thư 陽宅十書, trong 欽定古今圖書集成, 堪輿部彙考, quyển 676, mục «論大遊年第三». Wikisource, tập 476, trang 81.
- Thập Thư, quyển 675, cửa và nhà theo tám cung: trang 77, 78, 79, 80.
- Thập Thư, quyển 676, mục «圖說». Trang 82.
- Thập Thư, quyển 676, mục «九星禍福訣». Trang 83.
- Thập Thư, quyển 675, mục «福元說». Trang 75.
- Thập Thư, quyển 675: cửa lớn và «三元甲子福德宮定局». Trang 76.
- Thập Thư, quyển 676, mục «門戶歌». Trang 91.
- Thập Thư, quyển 677, mục «遊年變宅». Trang 97.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 2 «本原», tờ 28a, 43a–44b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), tờ 4b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Viện INAFESA, trang La bàn Bát Trạch.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính lại theo cách của sách. Ngọc Hạp Ký và Thập Thư trên Wikisource đọc từ bản chưa hiệu đính, chấm câu chữ Hán do Viện tự thêm; bản Kanripo không chấm câu.
