Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Du Niên ca trong Bát Trạch là gì? Bài ca tám du niên và cách tra theo Cung Phi

5 tháng 11, 2026 16 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Du Niên ca là bài ca tám câu để đọc ra tám hướng tốt xấu theo Bát Trạch. Nhập năm sinh, biết ngay bạn dùng câu nào, hướng nào tốt, hướng nào xấu. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.

Điểm chính

  • Tra ngay ở ô dưới hoặc Bảng 1, 2, 3: ra cung, câu ca, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
  • Chưa thấy thuật ngữ «số Du Niên» trong các bản Viện đã mở; gần nhất là phép đếm tuổi để chọn năm tu tạo.
  • Cửa, giường, bếp của căn nhà cụ thể: Viện khảo sát tận nơi.

01Tra hướng của bạn theo Du Niên ca thế nào?

Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới: ra Cung Phi cùng bốn hướng tốt, bốn hướng xấu, đúng như đọc từ Du Niên ca.

Ô tra hướng theo Du Niên ca

Không cần đăng nhập.

Nam 1987 (Đinh Mão): cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại).

Cửa đặt ở đâu, bếp quay về đâu, phòng ngủ nào hợp ai là phần xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bốn bước tự tra bằng Du Niên ca

  1. 1Tìm Cung PhiXem năm sinh ở Bảng 1. Sinh trước tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch, thì lấy năm trước[12].
  2. 2Lấy câu ca và tám hướngXem dòng cung của bạn ở Bảng 2 và Bảng 3.
  3. 3Đo hướng nhàĐứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, đọc độ hướng trên la bàn hoặc điện thoại[12].
  4. 4Đối chiếuNhập năm sinh, giới tính, độ hướng vào La bàn Bát Trạch của Viện: ô đỏ là hướng tốt, ô xanh là hướng xấu.
Bảng 1. Cung Phi theo năm sinh 1984–1992
Năm sinhCan chiNamNữ
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
Xem đủ các năm sinh 1945–2010

Cung Phi theo năm sinh 1945–1966

Cung Phi theo năm sinh 1945–1966
Năm sinhCan chiNamNữ
1945Ất DậuKhảmTrung cung (5)
1946Bính TuấtLyCàn
1947Đinh HợiCấnĐoài
1948Mậu TýĐoàiCấn
1949Kỷ SửuCànLy
1950Canh DầnTrung cung (5)Khảm
1951Tân MãoTốnKhôn
1952Nhâm ThìnChấnChấn
1953Quý TỵKhônTốn
1954Giáp NgọKhảmTrung cung (5)
1955Ất MùiLyCàn
1956Bính ThânCấnĐoài
1957Đinh DậuĐoàiCấn
1958Mậu TuấtCànLy
1959Kỷ HợiTrung cung (5)Khảm
1960Canh TýTốnKhôn
1961Tân SửuChấnChấn
1962Nhâm DầnKhônTốn
1963Quý MãoKhảmTrung cung (5)
1964Giáp ThìnLyCàn
1965Ất TỵCấnĐoài
1966Bính NgọĐoàiCấn

Cung Phi theo năm sinh 1967–1988

Cung Phi theo năm sinh 1967–1988
Năm sinhCan chiNamNữ
1967Đinh MùiCànLy
1968Mậu ThânTrung cung (5)Khảm
1969Kỷ DậuTốnKhôn
1970Canh TuấtChấnChấn
1971Tân HợiKhônTốn
1972Nhâm TýKhảmTrung cung (5)
1973Quý SửuLyCàn
1974Giáp DầnCấnĐoài
1975Ất MãoĐoàiCấn
1976Bính ThìnCànLy
1977Đinh TỵTrung cung (5)Khảm
1978Mậu NgọTốnKhôn
1979Kỷ MùiChấnChấn
1980Canh ThânKhônTốn
1981Tân DậuKhảmTrung cung (5)
1982Nhâm TuấtLyCàn
1983Quý HợiCấnĐoài
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn

Cung Phi theo năm sinh 1989–2010

Cung Phi theo năm sinh 1989–2010
Năm sinhCan chiNamNữ
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
1993Quý DậuĐoàiCấn
1994Giáp TuấtCànLy
1995Ất HợiTrung cung (5)Khảm
1996Bính TýTốnKhôn
1997Đinh SửuChấnChấn
1998Mậu DầnKhônTốn
1999Kỷ MãoKhảmTrung cung (5)
2000Canh ThìnLyCàn
2001Tân TỵCấnĐoài
2002Nhâm NgọĐoàiCấn
2003Quý MùiCànLy
2004Giáp ThânTrung cung (5)Khảm
2005Ất DậuTốnKhôn
2006Bính TuấtChấnChấn
2007Đinh HợiKhônTốn
2008Mậu TýKhảmTrung cung (5)
2009Kỷ SửuLyCàn
2010Canh DầnCấnĐoài

Năm rơi vào Trung cung (5) đọc câu Du Niên ca nào?

Nam đọc câu của Khôn, nữ đọc câu của Cấn. Sách ghi «nam gặp trung năm thì gửi vào cung Khôn, nữ gặp trung năm thì gửi vào cung Cấn»[6]; trang La bàn của Viện cũng ghi: «Ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn.»[12]

而男中五則寄《坤》宮,女中五則寄艮宮

Bốn hướng tốt theo từng câu Du Niên ca

Bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn có hướng tốt là Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; bốn cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài có hướng tốt là Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc.

Bảng 2. Câu ca và bốn hướng tốt của tám cung
CungCâu caSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
Khảm坎五天生延絕禍六Đông NamĐôngNamBắc
Ly離六五絕延禍生天ĐôngĐông NamBắcNam
Chấn震延生禍絕五天六NamBắcĐông NamĐông
Tốn巽天五六禍生絕延BắcNamĐôngĐông Nam
Càn乾六天五禍絕延生TâyĐông BắcTây NamTây Bắc
Khôn坤天延絕生禍五六Đông BắcTâyTây BắcTây Nam
Cấn艮六絕禍生延天五Tây NamTây BắcTâyĐông Bắc
Đoài兌生禍延絕六五天Tây BắcTây NamĐông BắcTây

Bốn hướng xấu theo từng cung

Đọc từ cùng tám câu ca. Viện đối chiếu với bảng của La bàn Bát Trạch: khớp đủ 8 cung, 64 ô.

Bảng 3. Bốn hướng xấu của tám cung
CungHọa HạiLục SátNgũ QuỷTuyệt Mệnh
KhảmTâyTây BắcĐông BắcTây Nam
LyĐông BắcTây NamTâyTây Bắc
ChấnTây NamĐông BắcTây BắcTây
TốnTây BắcTâyTây NamĐông Bắc
CànĐông NamBắcĐôngNam
KhônĐôngNamĐông NamBắc
CấnNamĐôngBắcĐông Nam
ĐoàiBắcĐông NamNamĐông

Nhà bạn đang rơi vào sao nào, nên bố trí ra sao: Viện xem theo đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

02Du Niên ca trong Bát Trạch là gì?

Du Niên ca là bài ca tám câu, sách Ngọc Hạp Ký ghi tên «Đại du niên ca» (大遊年歌), mỗi câu cho biết tám sao của một cung. Toàn bài[1]:

乾六天五禍絕延生,巽天五六禍生絕延,坎五天生延絕禍六,離六五絕延禍生天。艮六絕禍生延天五,坤天延絕生禍五六,震延生禍絕五天六,兌生禍延絕六五天。

Câu ca là chuỗi tên viết tắt, không có nghĩa văn xuôi, nên Viện không dịch như thơ. Dương Trạch Thập Thư, mục «論大遊年第三», chép đúng tám câu ấy, khác thứ tự[2]. Sách này không gọi là «ca»; khi dẫn lại, sách gọi là «phép»[3].

法曰:坎五天生延,絕禍六

Đọc một câu Du Niên ca thế nào?

Chữ đầu câu là cung, cũng là Phục Vị. Bảy chữ sau ứng với bảy cung kế tiếp trên vòng: Càn (Tây Bắc), Khảm (Bắc), Cấn (Đông Bắc), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam), Ly (Nam), Khôn (Tây Nam), Đoài (Tây), hết vòng lại về Càn. Chữ đổi ra sao theo cột «Chữ» của Bảng 5.

Câu Du Niên ca của cung Tốn trải ra tám hướng

Câu Du Niên ca của cung Tốn trải ra tám hướng Vòng tám hướng đặt đúng góc la bàn, Bắc ở trên. Nam sinh 1987, cung Tốn, câu ca 巽天五六禍生絕延 đọc thuận chiều kim đồng hồ từ Đông Nam: Đông Nam là Phục Vị, Nam là Thiên Y, Tây Nam là Ngũ Quỷ, Tây là Lục Sát, Tây Bắc là Họa Hại, Bắc là Sinh Khí, Đông Bắc là Tuyệt Mệnh, Đông là Diên Niên. Bốn hướng tốt tô đỏ trầm, bốn hướng xấu tô nâu nhạt. Câu ca cung Tốn trải ra tám hướng Nam sinh 1987 · Bắc ở trên Đọc từ Đông Nam, theo chiều kim đồng hồ Đông Nam Nam Tây Nam Tây Tây Bắc Bắc Đông Bắc Đông 巽Phục Vị 天Thiên Y 五Ngũ Quỷ 六Lục Sát 禍Họa Hại 生Sinh Khí 絕Tuyệt Mệnh 延Diên Niên Cung Tốn đứng tâm Câu ca, đọc từ trái sang phải: 巽 天 五 六 禍 生 絕 延 Bốn hướng tốt: Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí, Diên Niên Bốn hướng xấu: Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh
Hình 1. Câu ca của cung Tốn trải ra tám hướng trên vòng la bàn: tám chữ sáng lần lượt từ Đông Nam theo chiều kim đồng hồ, bốn hướng tốt tô đỏ, bốn hướng xấu tô nâu. Hình minh hoạ.

Hai ví dụ đọc câu Du Niên ca: cửa Càn, cung Tốn

Ngọc Hạp Ký cho sẵn ví dụ cửa Càn: «cung Khảm là Lục, cung Cấn là Thiên, cung Chấn là Ngũ, cung Tốn là Họa, cung Ly là Tuyệt, cung Khôn là Diên, cung Đoài là Sinh.»[1]

假如坐南向北四方宅,大門在西北,即是乾門,用“乾六天五禍絕延生”之句,大門是乾,坎宮是六,艮宮是天,震宮是五,巽宮是禍,離宮是絕,坤宮是延,兌宮是生。

Bảng 4. Ví dụ tra: nam sinh 1987, cung Tốn, câu 巽天五六禍生絕延
ChữCungHướngSao
巽TốnĐông NamPhục Vị
天LyNamThiên Y
五KhônTây NamNgũ Quỷ
六ĐoàiTâyLục Sát
禍CànTây BắcHọa Hại
生KhảmBắcSinh Khí
絕CấnĐông BắcTuyệt Mệnh
延ChấnĐôngDiên Niên

03Tám du niên trong Du Niên ca xếp ra sao?

Viện xếp bốn sao tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị và bốn sao xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh. Ba sách cổ xếp không hoàn toàn giống nhau; Bảng 5 nêu cả, Viện không hoà giải. Thập Thư viết 天乙 (Thiên Ất), hai sách kia viết 天醫 (Thiên Y); bài dùng tên Thiên Y. Cách tra riêng có ở bài hướng Thiên Y cho nhà và bếp.

Bảng 5. Tám sao: chữ trong câu ca, mức của Viện và lời ba sách
SaoChữMức của ViệnHiệp KỷNgọc Hạp KýThập Thư
Sinh Khí生Đại KiếtTốtThượng cátTốt
Thiên Y天Đại KiếtTốtThứ cátTốt
Diên Niên延Trung KiếtTốtThứ cátTốt
Phục VịChữ đầu câuTiểu KiếtTốtKhông nêu tên; Tả Phụ thứ hungỞ mục sao xấu
Họa Hại禍Tiểu HungXấuThứ hungXấu
Lục Sát六Trung HungXấuThứ hungXấu
Ngũ Quỷ五Đại HungXấuĐại hungXấu
Tuyệt Mệnh絕Đại HungXấuĐại hungXấu

Ba sách xếp tám sao của Du Niên ca thế nào?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là tốt, ngoài ra là xấu; và «Đông, Tây tự phối là tốt, giao lẫn là xấu»[10].

翻卦之法皆以上一爻變為生氣貪狼下二爻變為天醫巨門三爻俱變為延年武曲三爻俱不變為伏位輔弼……東西各自相配為吉交錯相配為凶

Dương Trạch Thập Thư viết: «Thế nhưng sao tốt chỉ có ba, sao xấu đến sáu»[2], trong khi tiêu đề mục ghi năm sao xấu. Chỗ khác, câu quyết lại viết: «Phục Vị, Thiên Ất không tai ương; Sinh Khí, Diên Niên thấy tốt lành.»[5]

然吉星惟三,凶星乃六,若吉星不得地處,亦皆反凶。……伏位天乙無禍殃,生氣延年見吉祥

Ngọc Hạp Ký xếp mức như cột trong Bảng 5[1].

生氣:貪狼木星.屬陽,上吉;天醫:巨門土星,屬陽,次吉;延年:武曲金星,屬陽,次吉;絕命:破軍金星,屬陰,大凶;五鬼:廉貞火星,屬陰,大凶;六煞:文曲水星,屬陰,次凶;禍害:祿存土星,屬陰,次凶;左輔:木星,屬陰,次凶。

Vì sao gọi là du niên?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép: «Đại du niên biến quái, nhà xem nhà dùng phép này. Trong phép chọn ngày có thuyết lấy hành niên của người trưởng nhà phối với việc tu tạo, nên gọi là du niên.»[10] Viện tính lại phép lật quẻ của sách: khớp bài ca đủ 8 cung.

大遊年變卦相宅家用之選擇有以宅長行年配合修造之說故名遊年

04Xem Du Niên cho nhà và cửa thế nào?

Thập Thư có hai cách tính: từ cung của người để chọn chỗ ở, mở cửa; từ cửa đang mở để xét tám phương.

Tính từ cung của người theo Du Niên ca

Sách viết: «Đếm tới chỗ sao tốt đắc địa thì nên ở và mở cửa; sao xấu thì hợp cối xay, chuồng heo và những thứ tương tự.»[6] Và: «Sao tốt nên cao, sao xấu nên thấp nhỏ.»[5]

數至吉星得地處,宜居住開門;凶星宜碾磨豬圈之類。……按圖修造,吉星宜高,凶星低小

Tính từ cửa đang mở

Thập Thư cũng cho ví dụ mở cửa ở Càn, chỉ tên sao ở Ly viết là Phá Quân, tức Tuyệt Mệnh[4]. Kết quả khớp câu 乾六天五禍絕延生.

凡宅舍按《大遊》年,以週圍八方主之。如乾上開門,坎為六煞凶星…艮為天乙吉星…震為五鬼凶星…巽為禍害凶星…離為破軍凶星…《坤》為延年,吉星…《兌》為生氣,吉星

Nhà nhiều người thì xem theo ai?

Sách viết: «Phàm cửa lớn của nhà chỉ lấy một phép du niên, nên lấy gia trưởng làm chủ.» Từ cửa lớn đi vào, «hễ có một bức tường, một cửa ngăn, thì đều nên tính từ cửa mở ở đó»[7]. Trang La bàn của Viện cũng ghi: «Hướng nhà, cửa chính thường xem theo người chủ nhà.»[12]

凡宅大門,但取遊年一法,應以家長為主,然大門非能盡主一宅之兆,由大門入,凡有一牆一門隔蔽,皆當從所開門起

Cửa nên mở theo từng cung trong Du Niên ca

Trước hết quy phương cửa về quẻ: Nhâm, Tý, Quý là Khảm; Sửu, Cấn, Dần là Cấn; Giáp, Mão, Ất là Chấn; Thìn, Tốn, Tỵ là Tốn; Bính, Ngọ, Đinh là Ly; Mùi, Khôn, Thân là Khôn; Canh, Dậu, Tân là Đoài; Tuất, Càn, Hợi là Càn[8]. Rồi tìm cung của bạn trong Bảng 6. Sách không kể đủ bốn sao tốt cho mỗi cung; sao không kể thì Viện không tự thêm mức[3].

Bảng 6. Cửa sách ghi nên mở (dấu *: sách không ghi tên sao, tên đọc theo bài ca)
CungThượng cátCũng tốtSao tốt sách chưa kể
KhảmĐông Nam (Sinh Khí), Bắc (Phục Vị)Nam (Diên Niên)Thiên Y
LyĐông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên)Đông (Sinh Khí), sách ghi «cũng đại cát»Phục Vị
ChấnĐông Nam (Diên Niên), Bắc (Thiên Y)Nam (Sinh Khí*)Phục Vị
TốnĐông Nam (Phục Vị), Bắc (Sinh Khí)Nam (Thiên Y)Diên Niên
CànTây Bắc (Phục Vị), Tây Nam (Diên Niên)Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y*)Không
KhônTây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị)Đông Bắc (Sinh Khí*)Thiên Y
CấnTây Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Sinh Khí)Đông Bắc (Phục Vị)Diên Niên
ĐoàiTây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y)Đông Bắc (Diên Niên)Phục Vị

Lời dặn riêng cho cửa và nhà

Bốn cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài: cửa Đông Bắc đặt ở chữ Sửu hoặc Dần, không đặt đúng chữ Cấn; sách nói phép khác gọi đó là cửa quỷ[3]. Với cung Khảm, sách viết: «Nhà nên ở: toạ Bắc hướng Nam rất tốt, toạ Nam hướng Bắc tốt, toạ Tây hướng Đông cũng tốt. Chỉ nhà toạ Đông hướng Tây không nên ở, không tiện sửa.»[3]

東北艮方丑字寅字門亦吉,但不宜正當艮字,別法謂之鬼門。……一定宅宜住。坐北向南宅上上吉,坐南向北宅上吉,坐西向東宅亦吉。惟坐東向西宅不宜居,不便修

Áp vào nhà thật, xem thêm cách chia 8 cung trên sơ đồ nhà, hướng bếp theo Cung Phi, hướng giường ngủ theo Cung Phi.

Cửa, hướng nhà rơi vào sao xấu: các trang sách đã mở không có cách làm cho căn nhà cụ thể, nên Viện không viết ở đây mà khảo sát đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

05Số Du Niên là gì?

Viện chưa thấy thuật ngữ «số Du Niên» trong các bản đã mở, nên không đưa định nghĩa. Điều gần nhất là phép đếm tuổi ra du niên của từng năm trong Thập Thư. Đây là phép chọn năm tu tạo, không phải tra hướng.

Sách cho hai ví dụ, đọc bằng chính câu ca: nam Mậu Tuất 52 tuổi gặp Họa Hại, nữ Bính Ngọ 44 tuổi gặp Tuyệt Mệnh, đều «không nên tu tạo»[9]. Phép này khởi từ định sinh cung, khác cung phúc đức: người Chấn định sinh cung ở Đoài, người Khôn ở Càn. Viện không tự tính cho người đọc ở đây.

戊戌男命定生宮在兌,即起兌,生禍延絕六五天五十二在坎,即禍害值年,不宜修造。……丙午女命定生宮在乾,即起乾六天五禍絕延生四十四在離,即絕命值年,不宜修造。

Muốn biết năm nào nên tu tạo cho đúng tuổi người chủ nhà: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

06Du Niên khác Cung Phi và Cung Cưới ở đâu?

Cung Phi là cung của người theo năm sinh; du niên là tám phương tính từ cung ấy; Cung Cưới là bộ tên riêng khi ghép hai người.

Thập Thư viết: «Chín cung là tên của tám quẻ, thực ra nằm ở phúc đức theo năm sinh của người, không nằm ở nhà.»[6] Viện so bảng ba nguyên của sách với bảng Cung Phi của Viện trong các năm 1864–2043: trùng đủ 180 năm[7].

九宮是八卦之名,實在人生年福德,不在居宅

Du Niên ca dùng tên nào, Cung Cưới dùng tên nào?

Công cụ Hôn Nhân của Viện ghép hai cung theo Đại du niên rồi đổi tên: Qui Hồn là Phục Vị, Du Hồn là Lục Sát, Giao Chiến là Ngũ Quỷ, Tuyệt Thể là Họa Hại, Phúc Đức là Diên Niên. Tiểu du niên của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư lại là bảng khác, sách ghi «đời sau mượn dùng cho việc hợp hôn»[10]. Tên trùng mà cặp khác, đừng lẫn.

後世借以為男女生命合婚之用故名遊年因陽宅又有遊年變卦之法故此為小遊年

Bảng 7. Càn gặp từng quẻ: ba bộ tên
Càn gặpĐại du niên (Cung Phi)Cung Cưới của ViệnTiểu du niên (Hiệp Kỷ)
ĐoàiSinh KhíSinh KhíSinh Khí
ChấnNgũ QuỷGiao ChiếnThiên Y
TốnHọa HạiTuyệt ThểNgũ Quỷ
CấnThiên YThiên YPhúc Đức
KhảmLục SátDu HồnDu Hồn
LyTuyệt MệnhTuyệt MạngTuyệt Mệnh
KhônDiên NiênPhúc ĐứcTuyệt Thể
CànPhục VịQui HồnPhục Vị

Muốn tra Cung Cưới, dùng công cụ xem tuổi vợ chồng của Viện (cần đăng nhập tài khoản Thành Viên).

Sách bác việc ghép tuổi bằng du niên thế nào?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác việc này ở quyển Biện ngoa: «Lại lấy phép du niên biến quái của nhà địa lý ghép hai cung để định tốt xấu», rồi gọi là «càng rõ là trái lẽ»[11]. Cặp tuổi cụ thể xem thêm bài tuổi vợ chồng phạm Lục Sát.

而又以地理家遊年變卦之法兩宫相配以定吉凶……更屬顯然背謬

Muốn xem tuổi vợ chồng cho đúng đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

07Hỏi – đáp về Du Niên ca

Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch thì đọc câu ca của năm nào?

Năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước Lập Xuân thì nhập năm trước, rồi mới tìm Cung Phi và câu ca.

Cửa hoặc hướng nhà rơi vào sao xấu thì làm thế nào?

Các trang sách Viện đã mở không có cách làm cho căn nhà cụ thể, nên bài không tự viết. Viện khảo sát tận nơi, đánh giá hướng, hình thế và đề xuất phương án bố trí, hoá giải.

Du Niên ca với tuổi vợ chồng và việc học

Dùng du niên để xem tuổi vợ chồng có được không?

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác việc lấy phép du niên ghép hai cung để định tốt xấu hôn nhân và gọi là trái lẽ. Công cụ Hôn Nhân của Viện dùng bộ tên riêng. Muốn xem kỹ cho đôi bạn, nên để Viện xem riêng.

Muốn nhờ xem nhà hoặc tự học xem hướng thì bắt đầu từ đâu?

Dịch vụ Xem phong thủy nhà đất có Dương Công Bát Trạch, báo giá theo từng dự án; gọi 07.6264.1331. Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) ghi: «Biết hướng nhà, hướng cửa nào hợp, hướng nào kỵ với tuổi người chủ nhà.»

Nguồn tham khảo

  1. Ngọc Hạp Ký 玉匣記, phần 民俗吉凶日篇, các mục «大遊年歌», «看陽宅要訣», «九星所屬陰陽凶吉». Bản Wikisource.
  2. Dương Trạch Thập Thư 陽宅十書, trong 欽定古今圖書集成, 堪輿部彙考, quyển 676, mục «論大遊年第三». Wikisource, tập 476, trang 81.
  3. Thập Thư, quyển 675, cửa và nhà theo tám cung: trang 77, 78, 79, 80.
  4. Thập Thư, quyển 676, mục «圖說». Trang 82.
  5. Thập Thư, quyển 676, mục «九星禍福訣». Trang 83.
  6. Thập Thư, quyển 675, mục «福元說». Trang 75.
  7. Thập Thư, quyển 675: cửa lớn và «三元甲子福德宮定局». Trang 76.
  8. Thập Thư, quyển 676, mục «門戶歌». Trang 91.
  9. Thập Thư, quyển 677, mục «遊年變宅». Trang 97.
  10. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 2 «本原», tờ 28a, 43a–44b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  11. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), tờ 4b. Bản Kanripo KR3g0051.
  12. Viện INAFESA, trang La bàn Bát Trạch.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính lại theo cách của sách. Ngọc Hạp Ký và Thập Thư trên Wikisource đọc từ bản chưa hiệu đính, chấm câu chữ Hán do Viện tự thêm; bản Kanripo không chấm câu.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →