Chung cư xem hướng cửa chính hay ban công? Theo cách đo chung của công cụ Viện, lấy ở cửa chính. Bài cho các bước đo và bảng tra theo năm sinh; căn hộ cụ thể thì Viện khảo sát.
Điểm chính
- Đo ở cửa chính theo 4 bước, đổi số độ ra hướng ở Bảng 1.
- Nhập năm sinh ở ô tra: ra Cung Phi, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
- Bảng tra viết cho cửa, không viết cho ban công.
- Sách cổ chê cách chỉ lấy cổng lớn định tốt xấu cả nhà, nên đừng dừng ở một con số.
- Căn hộ của bạn cụ thể thế nào: Viện khảo sát.
01Chung cư xem hướng cửa chính hay ban công?
Theo cách đo chung của công cụ Viện, xem ở cửa chính: đứng trong nhà, nhìn thẳng ra cửa chính, đọc độ. Công cụ La bàn Bát Trạch ghi: «Độ hướng đọc trên la bàn hoặc điện thoại khi đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính.»[3] Trang này chỉ nói «nhà». Dùng cho chung cư là Viện áp cách đo chung vào căn hộ, không phải lời sách hay lời trang nào về chung cư.
Vì sao không có bước đo theo ban công?
Vì nguồn đã mở không có bước ấy. Viện đã dò cổ thư và các trang của Viện: không nguồn nào có chữ «chung cư», «căn hộ» hay «ban công». Cổ thư bàn nhà có viện, có cổng. Không có nguồn thì Viện để thiếu, không tự viết thêm.
Mua chung cư xem hướng cửa chính hay ban công?
Cũng lấy cửa chính làm chỗ đo, theo cách đo chung ở trên. Đo xong, tra cung theo năm sinh rồi xem phương cửa hợp cung. Nên mua căn nào thì nguồn đã kiểm không nói.
Căn hộ có nhiều cửa, cửa chính đối ban công, cửa rơi vào hướng xấu, hay đang phân vân chọn căn: nguồn đã kiểm không trả lời, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem căn hộ02Đo hướng căn hộ có ban công thế nào?
Đo ở cửa chính theo bốn bước dưới đây, rồi đổi số độ ra hướng ở Bảng 1. Các bước lấy từ hướng dẫn của công cụ Viện[3][4].
- 1Đứng trong nhàNhìn thẳng ra cửa chính.
- 2Để máy nằm ngangTránh xa xe máy, cửa sắt, đồ điện.
- 3Đo hai, ba lầnĐo ở các chỗ khác nhau rồi lấy số ở giữa.
- 4Đổi số độ ra hướngTra Bảng 1. Tọa và hướng đối nhau; ở La bàn Bát Trạch, biết độ tọa thì nhập độ tọa, ô hướng tự đổi.
Số độ ứng với hướng nào?
| Hướng | Cung | Số độ |
|---|---|---|
| Bắc | Khảm | 337,5° – 22,5° |
| Đông Bắc | Cấn | 22,5° – 67,5° |
| Đông | Chấn | 67,5° – 112,5° |
| Đông Nam | Tốn | 112,5° – 157,5° |
| Nam | Ly | 157,5° – 202,5° |
| Tây Nam | Khôn | 202,5° – 247,5° |
| Tây | Đoài | 247,5° – 292,5° |
| Tây Bắc | Càn | 292,5° – 337,5° |
Tám cung theo mục Môn hộ ca của sách Dương Trạch Thập Thư: «Phàm nhà tuy có hai mươi bốn sơn, chỉ lấy tám sơn làm chủ. Mở cửa ở phương Nhâm Tý Quý thuộc Khảm»[2]. Sách không ghi số độ; 15° mỗi sơn, 45° mỗi cung là phép chia đều của Viện, như ở bài mặt bằng Bát Trạch[5].
凡宅雖有二十四山,專以八山主之。壬子癸方開門者屬坎
Có số độ cửa chính rồi, gửi Viện kèm năm sinh của người chủ nhà: Viện xem căn hộ của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Gửi số đo cho Viện03Năm sinh của bạn thuộc cung nào, hợp hướng nào?
Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới: kết quả hiện ngay Cung Phi, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu. Sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì nhập năm trước[3].
Tra nhanh hướng theo năm sinh
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, căn hộ của bạn cụ thể thế nào: nhờ Viện xem căn hộ hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Bản đầy đủ có ở công cụ La bàn Bát Trạch, miễn phí.
Năm sinh nào thuộc cung nào?
Mở bảng, tìm năm sinh, xem cột nam hoặc nữ.
Xem bảng Cung Phi theo năm sinh 1965–2005
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1965 | Ất Tỵ | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
Bảng cung này lấy từ đâu, ô «Trung cung (5)» là gì?
Bảng theo bộ máy Cung Phi của Viện. Viện đã so với bảng ba nguyên 三元甲子福德宮定局 trong Dương Trạch Thập Thư: khớp 180/180 năm, từ 1864 đến 2043[1]. Sách gọi cung của người là Phúc nguyên (福元), không gọi Cung Phi; hai bên ứng nhau là do đối chiếu số.
Với số 5, công cụ Viện ghi «Trung cung (5)»; sách ghi nam gửi về Khôn, nữ gửi về Cấn (男中寄坤, 女中寄艮). Bộ máy Viện chưa có bảng hướng cho năm số 5, nên năm này Viện xem riêng.
Tám hướng của cung bạn là gì?
Tìm cung của bạn ở Bảng 3 và Bảng 4. Tám hướng theo bảng Bát Trạch của Viện, khớp 56/56 cặp với tám dãy du niên trong Dương Trạch Thập Thư[2]. Bảng viết cho hướng nhà, hướng cửa, không viết cho ban công.
| Cung | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|
| Khảm | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
| Càn | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Đoài | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
| Cấn | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Khôn | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Cung | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|
| Khảm | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
| Càn | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
Ví dụ tra: nam sinh 1987, cung Tốn; cửa chính đo được 150°, Bảng 1 ra Đông Nam, Bảng 3 ra Phục Vị. Xem thêm hướng hợp tuổi và nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.
Cửa chính đo được 150° rơi vào hướng nào?
Năm sinh rơi vào Trung cung (5), hoặc cửa rơi vào hướng xấu: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem riêng04Cửa chính ở phương nào hợp cung của bạn?
Tìm cung của bạn trong Bảng 5: đây là các phương cửa mà Dương Trạch Thập Thư ghi cho từng cung. Sách viết người thuộc Khảm, Ly, Chấn, Tốn có «sao tốt đều ở các phương» ấy, «là nơi nên mở cửa»; nhóm Càn, Khôn, Cấn, Đoài cũng ghi như vậy[1].
福元在震巽坎離宮,為東四位生人,其吉星俱在震巽坎離之方,門所宜開。……福元在乾坤艮兌宮,為西四位生人,其吉星俱在乾坤艮兌之方,門所宜開。
| Cung | Phương cửa (sao) |
|---|---|
| Khảm | Đông Nam (Sinh Khí); Bắc (Phục Vị); Nam (Diên Niên) |
| Ly | Đông Nam (Thiên Y); Bắc (Diên Niên); Đông (Sinh Khí) |
| Chấn | Đông Nam (Diên Niên); Bắc (Thiên Y); Nam (Sinh Khí*) |
| Tốn | Đông Nam (Phục Vị); Bắc (Sinh Khí); Nam (Thiên Y) |
| Càn | Tây Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Diên Niên); Tây (Sinh Khí); Đông Bắc (Thiên Y*) |
| Khôn | Tây Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Phục Vị); Đông Bắc (Sinh Khí*) |
| Cấn | Tây Bắc (Thiên Y); Tây Nam (Sinh Khí); Đông Bắc (Phục Vị) |
| Đoài | Tây Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Thiên Y); Đông Bắc (Diên Niên) |
Dấu * là ba cửa sách không ghi tên sao, cột sao lấy từ bảng Viện; 22 tên sao sách có ghi đều khớp bảng Viện. Bảng 5 chỉ chép phương sách ghi, nên nhiều cung ít hơn bốn hướng tốt ở Bảng 3.
Cửa ở Đông Bắc (Cấn): sách dặn «không nên đúng ngay chữ Cấn; phép khác gọi đó là Quỷ Môn»[1].
但不宜正當艮字,別法謂之鬼門。
Bảng tra này có dùng cho ban công không?
Không. Các phương trong Bảng 5 là phương mở cửa, sách không nói ban công. Tra hướng khác trong nhà thì xem bài riêng, như hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi hay hướng bếp nào tốt.
Cửa căn hộ không nằm trong Bảng 5: nguồn đã kiểm không chỉ cách hoá giải cho nhà cụ thể. Viện khảo sát căn hộ, đánh giá hướng, hình thế, dòng khí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện khảo sát05Hướng nhà là hướng cửa chính hay ban công, sách cổ nói sao?
Sách cổ đã mở không nhắc ban công; Dương Trạch Thập Thư ghi tọa hướng và phương cửa thành hai dữ kiện, còn công cụ Viện đo hướng ở cửa chính. Hai cách khác nhau, Viện giữ song song, không tự gộp.
Sách gọi tên nhà bằng tọa hướng và cửa, không nhắc ban công
Sách đặt tên mười hai kiểu nhà bằng cả tọa hướng lẫn phương cửa, ví dụ «nhà tọa Bắc hướng Nam, cửa Tốn»[2]. Sao du niên thì khởi từ cung của cửa: «Như mở cửa ở Càn thì Khảm là sao xấu Lục Sát», Cấn là sao tốt Thiên Y (sách ghi 天乙)[2].
坐北向南巽門宅。……凡宅舍按大遊年,以週圍八方主之。如乾上開門,坎為六煞凶星……艮為天乙吉星
Vì sao sách coi trọng cửa, mà không bàn tới ban công?
Sách nói về nhà xưa: «ở trong nhà, khí bị ngăn cách, nên chỗ thông khí chỉ có cửa mà thôi»; rồi chép lời người xưa: «thà làm cho người ta mười ngôi mộ, không sửa cho người ta một cái cửa»[2]. Những câu này không nói về ban công, Viện không suy rộng sang đó.
惟是居房屋中,氣因隔別,所以通氣,秖此門戶耳。昔人云:寧與人家造十墳,不與人家修一門。
Có nên chỉ xem cửa để định tốt xấu cả nhà?
Không. Chính Dương Trạch Thập Thư chê: «Thuật giả đời gần đây đều lấy cổng lớn định cát hung của nhà, không biết cổng lớn chỉ là một khâu của du niên»[2]. Vì vậy số đo ở cửa chính chỉ là chỗ bắt đầu. Xem kỹ cả căn thì cần khảo sát.
近世術者,概以大門定宅吉凶,不知大門止是遊年一節,宅中所居祖孫父子兄弟,男女眾多,其禍福豈一?大門能定?
Muốn tự đọc được hướng cửa, hướng nhà cho nhà mình: khoá Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02) cho gia chủ đang mở, 6 buổi, có bố cục cửa chính, phòng khách, phòng ngủ. Lịch các khoá xem ở lịch khai giảng.
Xem khoá cho gia chủ06Hỏi – đáp
Hỏi thêm về ban công, mặt tiền và cửa sổ
Công cụ ghi «cửa chính hoặc mặt tiền», vậy mặt tiền có phải ban công?
Viện không suy như vậy. Công cụ Tinh bàn Huyền Không ghi «nhìn thẳng ra cửa chính hoặc mặt tiền» và không nói ban công hay chung cư[4]. Căn hộ khó xác định chỗ đo thì nhờ Viện xem.
Sách có tính cửa sổ khi xem cửa không?
Có, nhưng ở phép đo kích thước: thước đo tính «mọi chỗ thông khí là cửa đi và cửa sổ»[2]. Đó không phải phép lấy hướng, và sách không nói ban công.
用法但順字朝上,正算一切門窗通氣之處,縱量橫量,皆合吉星為妙。
Từ cổng vào có tường, cửa ngăn thì tính từ cửa nào?
Sách nói cổng lớn không quyết hết tốt xấu của cả nhà; hễ có một tường một cửa ngăn che, «đều phải tính từ cửa đã mở ấy»[1]. Sách bàn nhà có viện; áp vào căn hộ của bạn thì Viện xem riêng.
凡宅大門,但取遊年一法,應以家長為主,然大門非能盡主一宅之兆,由大門入,凡有一牆一門隔蔽,皆當從所開門起。
Xem theo tuổi ai, nhà tọa hướng nào?
Hướng cửa chính xem theo tuổi ai?
Công cụ Viện ghi «Hướng nhà, cửa chính thường xem theo người chủ nhà»[3]. Dương Trạch Thập Thư cũng ghi lấy người chủ gia làm chủ. Với vợ chồng khác cung, lời sách xưa là «nên lấy chồng làm chủ»[1]; đây là lời sách, không phải lời khuyên của Viện. Nhà bạn cần cân nhắc thì Viện xem riêng.
大抵夫婦福德不同,則當以夫為主耳。
Người cung Tốn nên ở nhà tọa hướng nào?
Sách lấy cung Tốn làm ví dụ: tọa Bắc hướng Nam cửa Tốn là thượng thượng cát; tọa Nam hướng Bắc cửa Khảm là thượng cát; tọa Tây hướng Đông cửa Tốn cũng tốt. Nhà tọa Đông hướng Tây không nên ở, vì khó mở cổng lớn; dùng phép Tiệt lộ phân phòng thì ở được[1].
坐北向南,巽門宅上上吉。坐南向北,坎門宅上吉。坐西向東,巽門宅亦吉。惟坐東向西,宅不宜居,蓋因開大門不便,若用截路分房法亦可居。
Nguồn tham khảo
- Dương Trạch Thập Thư 陽宅十書, chép trong Khâm định Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành 欽定古今圖書集成, Bác vật vựng biên, Nghệ thuật điển, Kham dư bộ vựng khảo, quyển 675, bản Wikisource: trang 76, trang 77, trang 78, trang 79, trang 80.
- Dương Trạch Thập Thư, cùng bộ trên, quyển 676, bản Wikisource: trang 81, trang 82, trang 86, trang 90, trang 91.
- Công cụ La bàn Bát Trạch của Viện INAFESA.
- Công cụ Tinh bàn Huyền Không của Viện INAFESA.
- Bài Mặt bằng Bát Trạch của Viện INAFESA.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng code; không nguồn nào nói riêng về chung cư, căn hộ, ban công. Bản Wikisource của Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành ghi mức chưa hiệu đính; dấu câu chữ Hán do Viện tự chấm. Bố trí cho từng căn hộ cần khảo sát tại chỗ.
