Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Hướng bếp nào tốt? Tra phương đặt bếp theo Cung Phi và Bát Trạch

3 tháng 11, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Hướng bếp nào tốt theo Bát Trạch: nhập năm sinh, biết ngay cung của bạn và phương đặt bếp sách cổ ghi cho cung ấy. Bếp quay về đâu trong nhà bạn thì Viện xem khi khảo sát.

Điểm chính

  • Tra cung ở ô dưới, đọc Bảng 1 và Bảng 2: ra phương đặt bếp và bốn hướng tốt của bạn.
  • Sách chỉ nói phương đặt bếp, không nói bếp quay về đâu. Lời chọn hướng bếp về hướng tốt là của Viện.
  • Sách bác thuyết đặt bếp ở phương tốt, ở Phục Vị[1].
  • Năm rơi vào Trung cung (5), hay nhà cụ thể cần chỉnh bếp: Viện xem riêng.

01Hướng bếp nào tốt với năm sinh của bạn?

Tìm cung của bạn, rồi đọc hai bảng dưới: Bảng 1 là phương đặt bếp sách ghi, Bảng 2 là bốn hướng tốt Viện dùng để chọn hướng bếp.

  1. 1Tra cungNhập năm sinh, giới tính vào ô dưới. Sinh trước Lập Xuân (khoảng 4/2 dương lịch) thì nhập năm trước.
  2. 2Đọc phương đặt bếpTìm dòng cung của bạn ở Bảng 1.
  3. 3Đọc bốn hướng tốtTìm dòng cung của bạn ở Bảng 2.

Năm sinh của bạn có hướng bếp nào tốt?

Không cần đăng nhập.

Nam 1987 (Đinh Mão): cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại).

Ô này ra cung và tám hướng, không tính riêng hướng bếp. Bếp nhà bạn quay về đâu: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bảng tra phương đặt bếp theo tám cung

Ví dụ cung Tốn: sách ghi đặt bếp ở phương Tây, là phương Lục Sát của cung này. Cả tám phương sách ghi đều trùng một trong bốn sao xấu của bảng Viện; Viện đã so đủ 8/8[1][2][3].

Bảng 1. Phương đặt bếp theo cung (Dương Trạch Thập Thư)
CungChữ sách ghiPhương đặt bếpSao ở phương ấy
CànBínhNamTuyệt Mệnh
CấnẤtĐôngLục Sát
KhônQuýBắcTuyệt Mệnh
ĐoàiQuýBắcHọa Hại
ChấnCanhTâyTuyệt Mệnh
TốnCanhTâyLục Sát
KhảmGiápĐông BắcNgũ Quỷ
LyGiápĐông BắcHọa Hại

Bảng bốn hướng tốt để chọn hướng bếp

Lời Viện: nhà không hợp Cung Phi vẫn có thể chọn hướng bếp về hướng tốt, nhưng bếp quay về đâu là phần thầy xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn. Sách đã mở không nói việc này.

Bảng 2. Bốn hướng tốt theo cung (bảng Bát Trạch của Viện)
CungSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
CànTâyĐông BắcTây NamTây Bắc
CấnTây NamTây BắcTâyĐông Bắc
KhônĐông BắcTâyTây BắcTây Nam
ĐoàiTây BắcTây NamĐông BắcTây
ChấnNamBắcĐông NamĐông
TốnBắcNamĐôngĐông Nam
KhảmĐông NamĐôngNamBắc
LyĐôngĐông NamBắcNam

Hình tám hướng của cung Tốn

Cung Tốn: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu và phương đặt bếp La bàn tám hướng, Bắc ở trên, Đông bên phải, ví dụ cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc là Sinh Khí, Nam là Thiên Y, Đông là Diên Niên, Đông Nam là Phục Vị. Bốn hướng xấu: Đông Bắc là Tuyệt Mệnh, Tây Nam là Ngũ Quỷ, Tây là Lục Sát, Tây Bắc là Họa Hại. Phương sách Dương Trạch Thập Thư ghi để đặt bếp cho cung Tốn là phương Tây, chữ Canh, đúng là một hướng xấu, Lục Sát. Cung Tốn: bếp đặt ở đâu? Ví dụ nam 1987 · Bắc ở trên, Đông bên phải BắcSinh Khí Đông BắcTuyệt Mệnh ĐôngDiên Niên Đông NamPhục Vị NamThiên Y Tây NamNgũ Quỷ TâyLục SátĐặt bếp Tây BắcHọa Hại Tốn Bốn hướng tốtBắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y),Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị) Bốn hướng xấuĐông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ),Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại) Phương sách ghi để đặt bếp: TâyChữ Canh, trùng hướng xấu Lục Sát(Bảng 1, Bảng 2 của bài)
Hình 1. Tám hướng của cung Tốn: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu, và phương Tây sách ghi để đặt bếp rơi đúng vào hướng xấu Lục Sát. Hình minh hoạ.

Có phương và hướng rồi, muốn biết bếp nhà bạn đang ổn hay cần chỉnh: Viện đánh giá theo chính căn nhà, có Dương Công Bát Trạch. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

Cung Khảm, Ly: chữ Giáp trong sách lệch ra sao?

Với Khảm, Ly, sách ghi «phương chữ Giáp phía đông bắc»[2], nhưng chỗ khác trong chính sách ấy lại xếp Giáp ở phía đông[3]. Bảng 1 ghi Đông Bắc theo lời sách và tên sao; sách không chú vì sao lệch, Viện không tự giải thích.

坎離福德人,宜東北甲字方,五鬼禍害立火唵。……東方甲卯乙字,生氣門,亦大吉。

Bạn cung Khảm, Ly cần xác định chính xác chỗ đặt bếp: Viện khảo sát tại nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

02Năm sinh nào thuộc cung nào?

Tìm năm sinh trong bảng, xem cột nam hoặc cột nữ. Sách gọi cung của người là Phúc Nguyên, cũng gọi cung Phúc Đức, tức Phục Vị; phép khởi của sách cho cùng kết quả với Cung Phi của Viện: Viện tính lại khớp 40/40 năm 1960–1999, 5/5 năm mẫu trong sách[10]. Tra cẩn thận, vì sách viết: «Nếu Phúc Nguyên sai một chút thì Đông tứ sửa phía Tây, Tây tứ sửa phía Đông, sao tốt lại thành sao xấu.»[4]

若福元一錯,則東四修西,西四修東,吉星反變為凶星。

Bảng 3. Cung Phi theo năm sinh 1984–1999
Năm sinhCan chiNamNữ
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
1993Quý DậuĐoàiCấn
1994Giáp TuấtCànLy
1995Ất HợiTrung cung (5)Khảm
1996Bính TýTốnKhôn
1997Đinh SửuChấnChấn
1998Mậu DầnKhônTốn
1999Kỷ MãoKhảmTrung cung (5)
Xem đủ các năm sinh 1945–2010

Cung Phi sinh năm 1945–1966

Cung Phi theo năm sinh 1945–1966
Năm sinhCan chiNamNữ
1945Ất DậuKhảmTrung cung (5)
1946Bính TuấtLyCàn
1947Đinh HợiCấnĐoài
1948Mậu TýĐoàiCấn
1949Kỷ SửuCànLy
1950Canh DầnTrung cung (5)Khảm
1951Tân MãoTốnKhôn
1952Nhâm ThìnChấnChấn
1953Quý TỵKhônTốn
1954Giáp NgọKhảmTrung cung (5)
1955Ất MùiLyCàn
1956Bính ThânCấnĐoài
1957Đinh DậuĐoàiCấn
1958Mậu TuấtCànLy
1959Kỷ HợiTrung cung (5)Khảm
1960Canh TýTốnKhôn
1961Tân SửuChấnChấn
1962Nhâm DầnKhônTốn
1963Quý MãoKhảmTrung cung (5)
1964Giáp ThìnLyCàn
1965Ất TỵCấnĐoài
1966Bính NgọĐoàiCấn

Cung Phi sinh năm 1967–1988

Cung Phi theo năm sinh 1967–1988
Năm sinhCan chiNamNữ
1967Đinh MùiCànLy
1968Mậu ThânTrung cung (5)Khảm
1969Kỷ DậuTốnKhôn
1970Canh TuấtChấnChấn
1971Tân HợiKhônTốn
1972Nhâm TýKhảmTrung cung (5)
1973Quý SửuLyCàn
1974Giáp DầnCấnĐoài
1975Ất MãoĐoàiCấn
1976Bính ThìnCànLy
1977Đinh TỵTrung cung (5)Khảm
1978Mậu NgọTốnKhôn
1979Kỷ MùiChấnChấn
1980Canh ThânKhônTốn
1981Tân DậuKhảmTrung cung (5)
1982Nhâm TuấtLyCàn
1983Quý HợiCấnĐoài
1984Giáp TýĐoàiCấn
1985Ất SửuCànLy
1986Bính DầnTrung cung (5)Khảm
1987Đinh MãoTốnKhôn
1988Mậu ThìnChấnChấn

Tra hướng bếp nào tốt cho người sinh 1989–2010

Cung Phi theo năm sinh 1989–2010
Năm sinhCan chiNamNữ
1989Kỷ TỵKhônTốn
1990Canh NgọKhảmTrung cung (5)
1991Tân MùiLyCàn
1992Nhâm ThânCấnĐoài
1993Quý DậuĐoàiCấn
1994Giáp TuấtCànLy
1995Ất HợiTrung cung (5)Khảm
1996Bính TýTốnKhôn
1997Đinh SửuChấnChấn
1998Mậu DầnKhônTốn
1999Kỷ MãoKhảmTrung cung (5)
2000Canh ThìnLyCàn
2001Tân TỵCấnĐoài
2002Nhâm NgọĐoàiCấn
2003Quý MùiCànLy
2004Giáp ThânTrung cung (5)Khảm
2005Ất DậuTốnKhôn
2006Bính TuấtChấnChấn
2007Đinh HợiKhônTốn
2008Mậu TýKhảmTrung cung (5)
2009Kỷ SửuLyCàn
2010Canh DầnCấnĐoài

Năm rơi vào Trung cung (5) thì hướng bếp nào tốt?

Bảng ghi «Trung cung (5)» theo bộ máy của Viện, không tự gán. Riêng Dương Trạch Thập Thư ghi: «nam gặp trung cung số 5 thì gửi cung Khôn, nữ gặp số 5 thì gửi cung Cấn»[4]. Tra theo sách này thì nam đọc dòng Khôn, nữ đọc dòng Cấn ở Bảng 1 và Bảng 2.

生人之年值何卦,此卦即為福德宮,而男中五則寄坤宮,女中五則寄艮宮。

Năm sinh rơi vào Trung cung, hoặc sinh sát Lập Xuân: Viện xem riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Sách cổ bảo đặt bếp ở đâu, hướng bếp nào tốt?

Sách ghi bếp chỉ nên ở phương xấu của nhà, không nên ở phương tốt; sách không nói bếp quay về đâu. Mục «Hỏa Ấm» (火唵, tên sách gọi nhà bếp) viết: «Hỏa Ấm chính là nhà bếp, bếp lò; chỉ nên ở phương xấu của nhà, không nên ở phương tốt; hai lời ấy nói hết rồi.»[1]

火唵即是廚房廚竈,止宜在宅凶方,不宜在吉方,此兩言盡之矣。

Bài ca của sách nói từng cung: «Càn đặt ở Bính, Cấn đặt ở Ất. Người Phúc Đức cung Càn nên lập Hỏa Ấm ở phương Bính, Tuyệt Mệnh; cung Cấn ở phương Ất, Lục Sát.»[1] Một quyển khác chép riêng từng cung, ví dụ cung Càn: «Định bếp: nên ở phía nam của nhà, trên chữ Bính, rất tốt.»[3]

乾丙艮乙立火唵。乾宮福德人,宜丙方絕命立火唵。艮宮福德人,宜乙方六煞立火唵。……一定廚竈,宜在宅南方丙字上,大吉。

Sách chỉ nói phương đặt. Hướng bếp tính từ lưng hay mặt bếp, bếp nhà bạn quay về đâu: các nguồn đã kiểm không nói, thầy xem khi khảo sát. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

Sách bác thuyết đặt bếp ở phương tốt

Soạn giả chê thuật sĩ đời ấy: «tệ hơn nữa lấy Phục Vị Phúc Đức làm Hỏa Ấm, lập Hỏa Ấm ở phương tốt của nhà… người xưa nói hết mức cái hại của khói lửa, sao người nay lại nhận lầm Hỏa Ấm là đất tốt.»[1] Đây là thuyết sách bác, không phải lời sách dạy.

甚者以伏位福德為火唵,以宅吉方立火唵。殊不知窯燒九嶺,火斷八山,古人極言煙火之害,今人何乃誤認火唵為吉地。

Bài ca thứ hai khác ở Tốn, Khôn, Ly

Bài ca «Hỏa lộ cát hung» ghi Tốn ở Tân, Khôn ở Nhâm, Ly ở Ất, khác ba chữ với Bảng 1. Sách chỉ phê chỗ Ly: «ba chữ “Ly sửa Ất” không hợp: phương Ất là Sinh Khí của người cung Ly, không nên lập Hỏa Ấm»; bảng Viện cũng ghi Ly có Sinh Khí ở Đông[2]. Hai chỗ Tốn, Khôn sách không phê, Viện không tự hoà giải.

乾宅坐丙震宅庚,兌宅癸位巽宅辛。坎宅坐甲離修乙,艮宅坐乙坤宅壬。此歌與前互相發,但「離修乙」三字不合,乙方是離宮福德人之生氣,不宜立火唵。

Mục hình thế: bếp ở bên trái

Mục «Nội hình» nói theo hình thế trong nhà, không theo cung: «Bếp phải ở bên trái, không nên đặt ở phương Bạch Hổ.»[1] Sách không nói bên trái tính khi đứng ở đâu. Mục này khác mục theo cung ở Bảng 1; Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.

廚竈必須居左位,不宜安在白虎方。

04Hướng bếp và hướng nhà phối hợp thế nào?

Sách tính bếp theo cung của người, không theo hướng nhà, và các bản đã mở không có bảng ghép hướng bếp với hướng nhà. Sách viết: «Cung Khảm là cung Phúc Đức chính; mọi thứ cửa, phòng, giếng, bếp đều khởi tính từ Khảm.»[3] Có khách vặn soạn giả «đúng là lấy năm sinh của người làm chủ, không lấy hướng nhà làm chủ», và soạn giả nhận điều ấy rồi mới trả lời tiếp[4].

坎宮為正福德宮,一切門房井竈等項,皆從坎起。……信以人之生年為主,不以宅向為主矣。

Mục bếp và mục nhà là hai dòng riêng trong sách. Ví dụ cung Khảm: bếp ở Đông Bắc (Bảng 1), còn nhà thì «tọa Bắc hướng Nam rất tốt, tọa Nam hướng Bắc tốt, tọa Tây hướng Đông cũng tốt. Chỉ nhà tọa Đông hướng Tây không nên ở… Nếu dùng phép cắt đường chia phòng thì vẫn ở được»[3]. Xem thêm Cung Phi Khảm và nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.

坐北向南宅上上吉,坐南向北宅上吉,坐西向東宅亦吉。惟坐東向西宅不宜居,不便修,蓋以乾兌坤俱不宜開門故也。若用截路分房法亦可居。

Sách xếp người Đông tứ vị (Chấn, Tốn, Khảm, Ly) và Tây tứ vị (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) theo sao tốt cho cửa, đường, phòng lầu, chỗ chủ nhà ở: «cửa nên mở, đường nên đi, phòng lầu nên cao lớn, chủ nhà nên ở»[3]. Câu ấy không liệt kê bếp. Bếp đi ngược lại, đặt ở phương xấu như Bảng 1.

福元在震巽坎離宮,為東四位生人,其吉星俱在震巽坎離之方,門所宜開,路所宜行,房樓所宜高大,主人所宜居。

Nhà không hợp Cung Phi thì hướng bếp nào tốt?

Lời Viện: «Không phải bỏ nhà». Còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt, và xét thêm hình thế quanh nhà. Hướng nhà là hướng cửa chính, đo khi đứng trong nhà nhìn ra. Xem thêm hướng đặt giường ngủ theo Cung Phi, hướng bàn làm việc hợp tuổi.

Muốn ghép bếp với hướng nhà, cửa chính cho căn nhà của bạn: các bản đã mở không có bảng này, Viện xem khi khảo sát. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

05Ngoài chọn hướng bếp tốt, cần kiêng gì?

Các nguồn đã kiểm ghi ba nhóm kiêng: bếp không đúng chỗ, làm bẩn hay làm ồn khu bếp, và sửa bếp ngày can Bính. Mỗi nhóm từ một nguồn khác nhau, xem Bảng 4.

Bảng 4. Điều kiêng về bếp theo từng nguồn
Điều kiêngNguồnGhi chú
Giếng, bếp không ở đúng chỗTrạch Kinh, quyển thượngLà «hư» thứ tư trong năm hư; sách không nói đúng chỗ là chỗ nào.
Để lông gà, xương chó, tóc, dao búa, củi bẩn vào bếpKinh Đạo giáoLời kinh, không phải Bát Trạch.
Chĩa dao vào bếp, lấy chân đẩy lửa, ca hát, kêu la trong bếpKinh Đạo giáoLời kinh, không phải Bát Trạch.
Sửa bếp vào ngày can BínhHiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35Quyển Phụ lục: phép dân gian sách giữ lại.

Nguyên văn từng điều kiêng

Trạch Kinh: «giếng, bếp không ở đúng chỗ là hư thứ tư»[6].

井竈不處四虚

Hai bản kinh Đạo giáo nói về cách giữ bếp, không nói về hướng: «Bếp của người ta không được dùng lông gà, xương chó, tóc, dao búa, củi không sạch, vật dơ bẩn mà xúc phạm thần bếp.»[7] «Người ta nếu biết cẩn thận giữ bếp, đừng để đồ đồng sắt dao búa, lông chim thú, củi không sạch, nước dơ…»[8]

凡人家竈不可以雞毛犬骨頭髮刀斧不淨柴薪穢汚等物觸犯竈神。……將刀向竈驚動尊神。……以足進火。……歌吟廚内呌喚竈前。……凡人若能慎護厨竈无令銅鐵刀斧之器飛禽走獸之毛不淨柴薪厭穢之水

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, mục Bách kỵ nhật trong quyển Phụ lục: «Ngày Bính không sửa bếp.»[9]

甲不開倉乙不栽植丙不修竈丁不剃頭

Bếp nhà bạn có đang «đúng chỗ» không: Viện xem khi khảo sát chính căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

06Hỏi – đáp về hướng bếp nào tốt

Nhà nhiều người thì bếp tính theo ai?

Sách không nói riêng bếp. Sách ghi cửa lớn lấy gia trưởng làm chủ, mỗi người «sửa theo cung Phúc Đức của mình»; vợ chồng khác cung, về cách ở trong phòng, «lấy chồng làm chủ»[3][4]. Lời «hợp người chủ nhà» về bếp là của Viện, ở khoá PT-201. Nhà bạn cụ thể, Viện xem khi khảo sát.

Hướng bếp và nhà vệ sinh có được đối nhau không?

Các nguồn đã kiểm không có câu nào ghép bếp với nhà xí. Câu gần nhất chỉ nói về cửa: «Nhà chứa phân đối cửa thì mụn nhọt thường có»[5]; câu này không nói về bếp. Bếp sát hay đối nhà vệ sinh trong nhà bạn, Viện xem khi khảo sát.

Bếp ga, căn hộ chung cư có tra khác không?

Các nguồn đã kiểm chỉ nói nhà bếp, bếp lò, không nói riêng bếp ga, bếp từ, căn hộ chung cư, cũng không nói đo phương đặt bếp từ điểm nào. Viện không viết thay sách. Trường hợp này, nhờ Viện xem qua 07.6264.1331.

Bếp đặt sai và muốn tự học chọn hướng bếp tốt, làm sao?

Bếp nhà đã đặt sai phương thì làm sao?

Bài này không đưa cách tự sửa, vì các nguồn đã kiểm không có cách người đọc tự làm được. Việc này tuỳ căn nhà: Viện khảo sát, tư vấn bố trí; báo giá qua trang liên hệ, tổng đài và Zalo 07.6264.1331.

Viện xem nhà gồm những gì?

Dịch vụ Xem phong thủy nhà đất gồm khảo sát và tư vấn bố trí không gian, đánh giá hướng, hình thế, dòng khí. Bộ môn có Dương Công Bát Trạch, Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Loan đầu. Liên hệ để được báo giá.

Muốn tự xem hướng bếp thì học khoá nào?

Khoá Chiêu Tài (PT-201), 6 buổi × 3,5 giờ, tiên quyết PT-102, có kết quả học tập «biết quay hướng bếp nấu cho hợp người chủ nhà». Gia chủ thì xem Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02), buổi 4 về bếp. Xem lịch khai giảng.

Nguồn tham khảo

  1. Dương Trạch Thập Thư 陽宅十書, chép trong Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành 欽定古今圖書集成, Bác vật vựng biên, Nghệ thuật điển, Kham dư bộ, quyển 677: «火唵說», «火唵歌», «內形篇», trang quét 94 của tập 476. Bản Wikisource, trang 94.
  2. Dương Trạch Thập Thư, quyển 677: hết «火唵歌», «火路吉凶歌», trang quét 95. Bản Wikisource, trang 95.
  3. Dương Trạch Thập Thư, quyển 675, mục 東四位宅圖說, 西四位宅圖說: từng dòng «一定廚竈», trang quét 77–80. Bản Wikisource: trang 77, trang 78, trang 79, trang 80.
  4. Dương Trạch Thập Thư, quyển 675: «論福元第二», «福元說», trang quét 75–76. Bản Wikisource: trang 75, trang 76.
  5. Dương Trạch Thập Thư, quyển 675, trang quét 69. Bản Wikisource, trang 69.
  6. Trạch Kinh 宅經, quyển thượng, tờ 5a. Bản Kanripo KR3g0019.
  7. Thái Thượng Linh Bảo Bổ Tạ Táo Vương Kinh 太上靈寶補謝竈王經, Đạo tạng, tờ 1b, 2b. Bản Kanripo KR5b0048.
  8. Thái Thượng Động Chân An Táo Kinh 太上洞真安竈經, Đạo tạng, tờ 1b. Bản Kanripo KR5a0069.
  9. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, quyển 35 «附錄» (Phụ lục), mục 百忌日, tờ 17a. Bản Kanripo KR3g0051.
  10. Về bộ sách: Tập Thành hiệu đính xong năm 1726, in chữ đồng 1726–1728: 古今圖書集成. Mốc Giáp Tý 1504 dùng khi Viện tính lại phép khởi Phúc Nguyên: 弘治 (明朝).

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, trang của Viện, hoặc số Viện tính lại. Chữ Hán của Dương Trạch Thập Thư giữ dấu câu của bản số; «trang» là số trang quét của tập 476, không phải tờ của bản in. Bản Kanripo không chấm câu. Bố trí bếp cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →