Giờ Kim Quỹ hoàng đạo rơi vào giờ nào hôm nay? Bài cho bảng tra giờ Kim Quỹ theo chi ngày, bảng sáu giờ hoàng đạo, lịch 12 ngày tới và lời sách cổ về việc nên làm. Cần chọn giờ cho việc lớn, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Sáu giờ hoàng đạo: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
- Biết chi của ngày là tra ra giờ Kim Quỹ ở Bảng 1, không cần tính.
- Hôm nay 31/10/2026 là ngày Mậu Dần, giờ Kim Quỹ là giờ Thìn (7–9 giờ sáng).
- Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dặn xét cả các thần khác cùng giờ: giờ Kim Quỹ có lúc gặp Ngũ Bất Ngộ hay Tuần Không.
- Chọn giờ cho cưới hỏi, an táng: Viện chọn riêng theo việc và tuổi người làm.
01Giờ Kim Quỹ rơi vào giờ nào trong ngày?
Giờ Kim Quỹ đổi theo chi của ngày: mỗi cặp chi ngày có một giờ Kim Quỹ, xem ngay ở Bảng 1.
| Chi ngày | Giờ Kim Quỹ | Giờ đồng hồ |
|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Tý | 23–1 giờ |
| Sửu, Mùi | Dần | 3–5 giờ |
| Dần, Thân | Thìn | 7–9 giờ |
| Mão, Dậu | Ngọ | 11–13 giờ |
| Thìn, Tuất | Thân | 15–17 giờ |
| Tỵ, Hợi | Tuất | 19–21 giờ |
Giờ đồng hồ của mười hai chi theo cách chia thông dụng: giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ, mỗi chi hai tiếng[4]. Bảng do Viện tính lại theo phép của sách, rồi so khớp với bảng giờ 13 ngày đầu trong Nhật biểu của sách và với bộ lịch của Viện[3].
Ba bước tra giờ Kim Quỹ
- Tìm can chi của ngày cần xem trên lịch âm, hoặc trong công cụ xem ngày tốt xấu của Viện. Chỉ cần chữ thứ hai (chi), ví dụ Mậu Dần.
- Dò chi ấy ở cột trái Bảng 1, đọc sang cột «Giờ Kim Quỹ».
- Đổi ra giờ đồng hồ ở cột phải. Ngày Mậu Dần: giờ Thìn, tức 7–9 giờ sáng.
Phép này có sẵn trong sách. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn Khảo Nguyên: «Dần, Thân thì Thanh Long khởi ở Tý; Mão, Dậu khởi ở Dần; Thìn, Tuất khởi ở Thìn; Tỵ, Hợi khởi ở Ngọ; Tý, Ngọ khởi ở Thân; Sửu, Mùi khởi ở Tuất; đi thuận mười hai chi»[1]. Với giờ: «ngày Tý, giờ Thân khởi Thanh Long, giờ Dậu là Minh Đường, cứ thế đếm thuận». Kim Quỹ là thần thứ năm, nên đếm từ giờ Thanh Long thêm bốn chi là ra giờ Kim Quỹ.
寅申青龍起子卯酉起寅辰戌起辰巳亥起午子午起申丑未起戌順行十二辰
日起時則子日申時起青龍酉時為明堂依次順數
Soạn giả gọi đó là phép «đặt Thiên Cương lên kiến»: chọn ngày thì đặt lên kiến tháng, chọn giờ thì đặt lên kiến ngày[1]. Nói gọn: giờ thì theo ngày.
| Ngày dương | Âm lịch | Can chi ngày | Giờ Kim Quỹ |
|---|---|---|---|
| Thứ Bảy 31/10 | 22/9 | Mậu Dần | Thìn (7–9 giờ) |
| Chủ nhật 01/11 | 23/9 | Kỷ Mão | Ngọ (11–13 giờ) |
| Thứ Hai 02/11 | 24/9 | Canh Thìn | Thân (15–17 giờ) |
| Thứ Ba 03/11 | 25/9 | Tân Tỵ | Tuất (19–21 giờ) |
| Thứ Tư 04/11 | 26/9 | Nhâm Ngọ | Tý (23–1 giờ) |
| Thứ Năm 05/11 | 27/9 | Quý Mùi | Dần (3–5 giờ) |
| Thứ Sáu 06/11 | 28/9 | Giáp Thân | Thìn (7–9 giờ) |
| Thứ Bảy 07/11 | 29/9 | Ất Dậu | Ngọ (11–13 giờ) |
| Chủ nhật 08/11 | 30/9 | Bính Tuất | Thân (15–17 giờ) |
| Thứ Hai 09/11 | 1/10 | Đinh Hợi | Tuất (19–21 giờ) |
| Thứ Ba 10/11 | 2/10 | Mậu Tý | Tý (23–1 giờ) |
| Thứ Tư 11/11 | 3/10 | Kỷ Sửu | Dần (3–5 giờ) |
Đã có giờ Kim Quỹ, nhưng việc lớn như cưới hỏi, an táng còn phải xét ngày, tuổi người làm và các thần cùng giờ. Viện chọn ngày giờ riêng, báo giá trước. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày giờ02Giờ Kim Quỹ hoàng đạo là gì?
Giờ Kim Quỹ là giờ có thần Kim Quỹ đóng, thần thứ năm trong mười hai thần hoàng đạo, hắc đạo, và thuộc nhóm sáu thần hoàng đạo (thần tốt).
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày do triều Thanh soạn, lời tựa năm Càn Long thứ 6 (1741), dẫn Khảo Nguyên kể đủ thứ tự: «một Thanh Long, hai Minh Đường, ba Thiên Hình, bốn Chu Tước, năm Kim Quỹ, sáu Thiên Đức, bảy Bạch Hổ, tám Ngọc Đường, chín Thiên Lao, mười Huyền Vũ, mười một Tư Mệnh, mười hai Câu Trận»[1].
Sách cũng dẫn Thần Xu Kinh: ngày các thần hoàng đạo đóng «đều nên làm mọi việc»; ngày hắc đạo thì «không được động thổ, làm nhà, dời chỗ, đi xa, cưới gả, xuất quân»[1]. Đây là lời Thần Xu Kinh nói về ngày, sách chép lại.
Tên Kim Quỹ nghĩa là gì?
Kim Quỹ (金匱) nghĩa đen là hòm vàng. Soạn giả giải tên này bằng sách Xuân Thu Hợp Thành Đồ: «Thái Vi chủ phép tắc, nên lấy Ngọ làm Kim Quỹ. Kim Quỹ thạch thất là nơi cất lời dạy, điển chương, phép tắc của tiên vương»[1].
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Thái Vi chủ phép tắc, nên lấy Ngọ làm Kim Quỹ. Kim Quỹ thạch thất là nơi cất lời dạy, điển chương, phép tắc của tiên vương.»
春秋合誠圖曰太微主法式故以午為金匱金匱石室以藏先王之訓典法式之所在也
Vì sao gọi là «hoàng đạo»?
Theo soạn giả, chữ «hoàng đạo, hắc đạo» ở đây chỉ là tên khác của tốt và xấu. Sách viết: cái gọi là hoàng đạo, hắc đạo «cũng chỉ là tên khác của cát và hung», không có nghĩa sâu xa[1].
亦即吉凶之别名而非有深義決矣
Soạn giả còn ghi: Thần Xu Kinh chép mười hai thần nhưng không nói vì sao thần này tốt, thần kia xấu; các bản Thông Thư chuyên dùng chúng để chọn giờ, người ta dùng cả đời mà không biết lẽ[1]. Vì vậy dùng giờ Kim Quỹ thì cứ tra đúng bảng, không cần giảng thêm.
03Sáu giờ hoàng đạo gồm những giờ nào?
Sáu giờ hoàng đạo là Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh; sáu giờ còn lại là hắc đạo. Sáu hắc đạo, theo thứ tự trong vòng mười hai thần, là Thiên Hình (thứ ba), Chu Tước (thứ tư), Bạch Hổ (thứ bảy), Thiên Lao (thứ chín), Huyền Vũ (thứ mười) và Câu Trận (thứ mười hai)[1].
| Chi ngày | Thanh Long | Minh Đường | Kim Quỹ | Bảo Quang | Ngọc Đường | Tư Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Thân | Dậu | Tý | Sửu | Mão | Ngọ |
| Sửu, Mùi | Tuất | Hợi | Dần | Mão | Tỵ | Thân |
| Dần, Thân | Tý | Sửu | Thìn | Tỵ | Mùi | Tuất |
| Mão, Dậu | Dần | Mão | Ngọ | Mùi | Dậu | Tý |
| Thìn, Tuất | Thìn | Tỵ | Thân | Dậu | Hợi | Dần |
| Tỵ, Hợi | Ngọ | Mùi | Tuất | Hợi | Sửu | Thìn |
Cách đọc: dò chi ngày ở cột trái, đọc ngang ra sáu giờ tốt trong ngày. Ví dụ ngày Nhâm Ngọ 04/11/2026: giờ Tý là Kim Quỹ, Sửu là Bảo Quang, Mão là Ngọc Đường, Ngọ là Tư Mệnh, Thân là Thanh Long, Dậu là Minh Đường; khớp lịch Viện. Các giờ không có trong hàng là giờ hắc đạo.
Vì sao có nơi ghi Thiên Đức thay Bảo Quang? Sách gốc gọi thần thứ sáu là Thiên Đức. Soạn giả đổi gọi Bảo Quang để khỏi lẫn với Thiên Đức của vượng khí tam hợp[1]. Lịch Viện cũng gọi Bảo Quang.
Muốn xem bài riêng về cả sáu giờ: đọc cách tính 6 giờ hoàng đạo theo chi ngày.
04Giờ Kim Quỹ hợp việc gì?
Theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, giờ Kim Quỹ cũng như năm giờ hoàng đạo kia: mọi việc đều nên, nhưng không có việc nào chuyên nên.[2]
Quyển Nghi kỵ của sách viết về sáu hoàng đạo: «đi cùng cát thần thì theo việc cát thần ấy nên làm, đi cùng hung thần thì theo việc hung thần ấy kiêng». Rồi soạn giả kết: «phép chọn giờ nay nói mọi việc đều nên mà không có việc nào chuyên nên»[2].
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Đi cùng cát thần thì theo việc cát thần ấy nên làm, đi cùng hung thần thì theo việc hung thần ấy kiêng. … Phép chọn giờ nay nói mọi việc đều nên mà không có việc nào chuyên nên.»
與吉神併則從所宜與凶神併則從所忌
今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事
Có bản sách cũ ghi giờ hoàng đạo nên sửa cung thất, đắp thành quách, cưới gả, nhận người vào nhà. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư bác lời ấy: «không có nghĩa lệ nào suy ra được»[2]. Câu bản cũ bị bác:
舊本謂宜修宫室繕城郭結婚姻進人口
Lưu ý khi dùng giờ Kim Quỹ
Cần chọn giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu, hay cho tang lễ, an táng, cải táng: Viện tư vấn ngày giờ và nghi thức, báo giá trước. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Xem dịch vụ chọn ngày giờMuốn tự chọn ngày giờ cho việc nhà: khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 dạy phương pháp chọn ngày giờ theo dịch lý cổ truyền cho các sự kiện trọng đại. Việc động thổ có bài riêng: cách chọn ngày động thổ.
05Hỏi – đáp
Ngày Kim Quỹ và giờ Kim Quỹ khác nhau thế nào?
Ngày Kim Quỹ tính theo tháng: sách dẫn Lý Đỉnh Tộ, tháng Giêng Kim Quỹ khởi ở Thìn rồi đi thuận. Giờ Kim Quỹ tính theo chi ngày như Bảng 1. Lịch Viện ghi 06/11/2026 (Giáp Thân) và 08/11/2026 (Bính Tuất) là ngày Kim Quỹ hoàng đạo.
Sinh vào giờ hoàng đạo có tốt không?
Sách Viện dùng ở bài này là sách chọn ngày giờ để làm việc, Viện không thấy sách nói về giờ sinh. Viện chưa có nguồn đã kiểm nên không phán ở đây. Giờ sinh nằm trong lá số Bát Tự; muốn xem kỹ, Viện xem riêng.
Giờ Kim Quỹ có tốt hơn các giờ hoàng đạo khác không?
Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư không xếp giờ Kim Quỹ trên năm giờ hoàng đạo kia. Sách nói cả sáu đều không có việc chuyên nên, tốt hay không còn tuỳ cát thần, hung thần cùng đóng giờ ấy. Chọn giờ cho việc lớn nên xét đủ các thần.
Ngày hắc đạo có dùng được giờ Kim Quỹ không?
Giờ Kim Quỹ tính theo chi ngày, nên ngày hắc đạo vẫn có giờ Kim Quỹ. Ví dụ 04/11/2026 là ngày Thiên Hình hắc đạo theo lịch Viện, giờ Kim Quỹ là giờ Tý. Dùng được hay không cho việc cụ thể, Viện xem riêng.
Tra giờ Kim Quỹ hằng ngày ở đâu?
Dùng Bảng 1 với can chi của ngày, hoặc mở công cụ xem ngày tốt xấu của Viện, mục «Mười hai giờ hoàng đạo» (miễn phí) để xem giờ hoàng đạo, hắc đạo và sao tốt xấu theo giờ.
Muốn tự học chọn ngày giờ thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103, Cấp I Đại Cương, 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học tại 29 Cộng Hòa. Cần học xong PT-101 trước. Khoá dự kiến khai giảng quý 2 năm 2027; đăng ký quan tâm ở trang khoá.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6 (1741), Trang thân vương Doãn Lộc tổng lý; Tứ khố toàn thư), quyển 7 «義例五» (Nghĩa lệ năm), mục «Hoàng đạo hắc đạo»: tờ 3b, 7b–12a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ), mục sáu hoàng đạo, tờ 25b–26a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu), «Lục thập nhật thời thần định cục», tờ 1a–7a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Mục «時辰» (Thời thần), Wikipedia tiếng Trung: giờ đồng hồ của mười hai chi. zh.wikipedia.org.
Bảng giờ do Viện tính lại theo phép của sách, đối chiếu Nhật biểu và bộ lịch Viện. Bản Kanripo không chấm câu; nguyên văn chữ Hán trong bài chép đúng bản số, lời dịch do Viện. Chọn giờ cho việc lớn còn xét ngày, tuổi và phong tục: nên để Viện xem cho đúng việc.
