Sa Trung Thổ là nạp âm của người sinh năm Bính Thìn và Đinh Tỵ. Tra ngay năm sinh của bạn trong bảng, xem ranh Tết, và phân biệt với Sa Trung Kim. Cần đọc cả lá số Bát Tự thì Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tìm năm sinh âm lịch trong Bảng 1: Bính Thìn, Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ.
- Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch: so ngày sinh với ngày Tết ở Bảng 2 trước khi kết luận.
- Sa Trung Thổ hành Thổ, Sa Trung Kim hành Kim: hai nạp âm khác nhau, chỉ chung chữ «Sa».
- Muốn biết nạp âm nặng nhẹ thế nào trong lá số của bạn: Viện xem Bát Tự riêng.
01Sa Trung Thổ gồm những năm sinh nào?
Sa Trung Thổ gồm các năm Bính Thìn và Đinh Tỵ: 1916, 1917, 1976, 1977, 2036, 2037, 2096, 2097. Cứ 60 năm lại có một cặp năm này.
Bộ Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh chép rõ: «Bính Thìn, Đinh Tỵ là Sa Trung Thổ»[1]. Tam Mệnh Thông Hội đời Minh cũng ghi như vậy[3]. Viện đã chép bảng 30 cặp nạp âm trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, đối chiếu với vòng 60 Giáp Tý bằng code, rồi tính ra các năm dưới đây.
Bảng năm sinh Sa Trung Thổ 1900–2100
| Năm sinh | Can chi | Chữ Hán | Nạp âm |
|---|---|---|---|
| 1916 | Bính Thìn | 丙辰 | Sa Trung Thổ |
| 1917 | Đinh Tỵ | 丁巳 | Sa Trung Thổ |
| 1976 | Bính Thìn | 丙辰 | Sa Trung Thổ |
| 1977 | Đinh Tỵ | 丁巳 | Sa Trung Thổ |
| 2036 | Bính Thìn | 丙辰 | Sa Trung Thổ |
| 2037 | Đinh Tỵ | 丁巳 | Sa Trung Thổ |
| 2096 | Bính Thìn | 丙辰 | Sa Trung Thổ |
| 2097 | Đinh Tỵ | 丁巳 | Sa Trung Thổ |
Sinh tháng Giêng, tháng Hai có phải Sa Trung Thổ không?
Năm can chi đổi vào ngày Tết, không phải ngày 1/1 dương lịch. Làm ba bước:
- Tìm năm sinh dương lịch của bạn trong Bảng 2.
- So ngày sinh với cột «Từ» và «Đến».
- Nằm trong khoảng ấy thì năm âm lịch là Bính Thìn hoặc Đinh Tỵ, nạp âm Sa Trung Thổ. Sinh trước ngày Tết thì thuộc năm âm lịch trước, nạp âm khác.
| Năm âm lịch | Từ (dương lịch) | Đến (dương lịch) |
|---|---|---|
| Bính Thìn | 31/01/1976 | 17/02/1977 |
| Đinh Tỵ | 18/02/1977 | 06/02/1978 |
| Bính Thìn | 28/01/2036 | 14/02/2037 |
| Đinh Tỵ | 15/02/2037 | 03/02/2038 |
Năm 1916, 1917, 2096, 2097 Viện chưa tra ngày Tết nên bảng chỉ ghi năm. Bảng đủ 30 nạp âm của mọi năm sinh có ở bài Nạp Âm là gì và bảng 30 Nạp Âm Lục Thập Hoa Giáp.
Sinh sát ngày Tết, hay muốn biết Sa Trung Thổ nặng nhẹ thế nào trong lá số của mình: Viện xem mệnh lý riêng (Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi). Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số02Sa Trung Thổ nghĩa là gì?
Sa Trung Thổ nghĩa đen là «đất trong cát»: đất bồi lẫn trong cát, ẩm và nhuận. Sách cổ giải tên này theo hai lối, Viện ghi cả hai.
Lối thứ nhất: đất đang ở tuổi ba, bốn mươi
Tam Mệnh Thông Hội ví sáu mươi Giáp Tý như một đời người. Sách viết: «Bính Thìn, Đinh Tỵ: khí đang đón dương, lúc nảy sinh đã qua, lúc thành tựu đầy đủ chưa tới, nên gọi là Sa Trung Thổ»[3]. Cũng mục ấy ví hai chi Thìn, Tỵ như người ba bốn mươi tuổi đã có chỗ đứng, mới có tượng tiến thủ.
丙辰丁巳,氣以承陽,發生已過,成齊未來,乃曰沙中土也。
Trích Tam Mệnh Thông Hội
«Đất trong cát là thứ đất nhuận nhất; đất nhuận thì sinh được, nên dù sự thành tựu chưa tới mà vẫn có ích.»
沙中之土,土之最潤者也,土潤則生,故成齊未來而有用。
Lối thứ hai: thuyết nhà chọn ngày về lửa sinh cho đất
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn lời Đào Tông Nghi: «Thổ nhập kho ở Thìn, tuyệt ở Tỵ; còn hỏa của can Bính Đinh đến Thìn là Quan đới, đến Tỵ là Lâm quan. Thổ đã vào kho, đã tuyệt, mà lửa vượng lại sinh cho nó, nên gọi là Sa Trung Thổ»[1]. Quan đới, Lâm quan là hai nấc lớn mạnh trong vòng trường sinh mười hai giai đoạn.
丙辰丁巳沙中土者,土庫辰,絶巳,而天干丙丁之火至辰冠帶、巳臨官,土既庫絶,旺火復與生之,故曰沙中土也。
Đây là thuyết của nhà chọn ngày (日家). Tam Mệnh Thông Hội chép lại thuyết này và nhận xét nó gượng (雖鑿), nhưng vẫn giữ để đối chiếu với lối thứ nhất[3].
03Bính Thìn khác Đinh Tỵ ra sao?
Cùng là Sa Trung Thổ, nhưng sách chép Bính Thìn là đất bờ đê, dày và mạnh; Đinh Tỵ là đất ẩm, «tự tuyệt mà không tuyệt». Người sinh 1976 và 1977 vì vậy được sách tả khác nhau.
| Điểm so | Bính Thìn (1916, 1976, 2036, 2096) | Đinh Tỵ (1917, 1977, 2037, 2097) |
|---|---|---|
| Tượng | Bờ đê | Đất ẩm |
| Thế của đất | Đất tự ở kho, dày và mạnh | Đất tự tuyệt mà lại không tuyệt |
| Sách chép thích | Kim và Mộc | Hỏa nhiều càng tốt; Mộc không khắc được |
Về Đinh Tỵ, sách giải: một Thổ ở dưới hai Hỏa, ở «quê cha mẹ», nên không tuyệt[3].
丙辰自庫之土,厚且壯。……丁巳自絶之土,又不為絶。……木不能尅,火多益佳。
Đây là lời sách tả tượng của từng năm, không phải lời đoán đời người. Một năm sinh chỉ là một trụ trong bốn trụ của lá số.
04Sa Trung Thổ khác Sa Trung Kim thế nào?
Sa Trung Thổ là Bính Thìn, Đinh Tỵ, hành Thổ; Sa Trung Kim là Giáp Ngọ, Ất Mùi, hành Kim. Hai tên chỉ chung chữ «Sa» (cát), còn năm sinh và hành đều khác.
| Điểm so | Sa Trung Thổ 沙中土 | Sa Trung Kim 沙中金 |
|---|---|---|
| Can chi | Bính Thìn, Đinh Tỵ | Giáp Ngọ, Ất Mùi |
| Hành | Thổ | Kim |
| Năm sinh 1900–2100 | 1916, 1917, 1976, 1977, 2036, 2037, 2096, 2097 | 1954, 1955, 2014, 2015, 2074, 2075 |
| Nghĩa tên | Đất trong cát, đất nhuận nhất | Kim lẫn trong cát, phải đãi rửa mới thành của báu |
| Cặp đối | Ốc Thượng Thổ (Bính Tuất, Đinh Hợi): khô ướt dùng lẫn nhau | Hải Trung Kim (Giáp Tý, Ất Sửu): trong biển, trong cát |
Sa Trung Thổ và Sa Trung Kim trên vòng 60 năm Giáp Tý
Sa Trung Kim nghĩa là gì?
Tam Mệnh Thông Hội viết: «Giáp Ngọ, Ất Mùi: khí đã thành vật, chất tự cứng chắc, lẫn trong cát mà khác cát, ở trong lửa mà được lửa luyện, nên gọi là Sa Trung Kim»[3]. Phần luận mệnh của sách tả thêm: chất quý ẩn trong cát, phải đãi rửa mới thành của báu.
甲午乙未,則氣已成物,質自堅實,混於沙而別於沙,居於火而煉於火,乃曰沙中金也。
剛形布地,寶質藏砂,直敎淘洗為珍
Sách cũng gọi Giáp Ngọ, Ất Mùi là Kim âm trong cát (甲午乙未為沙中之陰金), đặt đối với Kim dương trong biển là Giáp Tý, Ất Sửu.
Trích Tam Mệnh Thông Hội
«Như Giáp Tý Ất Sửu đối Giáp Ngọ Ất Mùi: trong biển, trong cát… Bính Thìn Đinh Tỵ đối Bính Tuất Đinh Hợi: trong cát, trên mái, khô ướt dùng lẫn nhau.»
如甲子乙丑對甲午乙未,海中沙中,水土之辨,陰陽之分也。……丙辰丁巳對丙戌丁亥,沙中屋上,乾濕互用,變化始終也。
Vì sao có sách gọi là Sa Thạch Kim?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư gọi Giáp Ngọ, Ất Mùi là Sa Thạch Kim (甲午乙未砂石金者)[1]. Trong bản số của bộ sách này, Viện tìm chữ «沙中金» không thấy. Gặp tên Sa Thạch Kim, bạn hiểu đó là cùng cặp năm với Sa Trung Kim.
05Đọc Sa Trung Thổ trong Bát Tự thế nào?
Trong phép xưa, nạp âm làm «Thân» để xem thịnh suy, còn can làm Lộc, chi làm Mệnh. Sa Trung Thổ vì vậy chỉ là một phần trong lá số, không đứng riêng để đoán đời người.
Tam Mệnh Thông Hội ghi: «Lấy can làm Lộc để định sang hèn, lấy chi làm Mệnh để định dài ngắn, lấy nạp âm làm Thân để xem thịnh suy»[3].
以干為祿定貴賤,以支為命定脩短,以納音為身察盛衰。
Về xem tính nết, sách chép hai thuyết đặt cạnh nhau. Một thuyết lấy nạp âm ở trụ ngày, trụ giờ xem có khắc hay không. Thuyết kia viết: «Suy tính nết người thì chỉ xem ngũ hành gốc ở ngày, giờ, không xét nạp âm»[4]. Sách không phân xử, Viện cũng không tự chọn hộ bạn.
推人性行,只在日時上看本五行,不論納音。
Sách chép Sa Trung Thổ hỷ kỵ những gì?
Sách chép Sa Trung Thổ thanh tú, thích Kim trong nuôi, thích Thủy trong thấm, kỵ Đại Dịch Thổ. Đoạn này nói về các nạp âm gặp nhau ở trụ ngày, trụ giờ trong một lá số, không phải bảng ghép tuổi cưới hỏi hay làm ăn[3]. Can chi trong ngoặc tra từ bảng 30 nạp âm.
| Hành | Sách chép thích | Sách chép kỵ |
|---|---|---|
| Kim | Kim trong: Thoa Xuyến Kim (Canh Tuất, Tân Hợi), Sa Trung Kim (Giáp Ngọ, Ất Mùi), Kiếm Phong Kim (Nhâm Thân, Quý Dậu), Kim Bạc Kim (Nhâm Dần, Quý Mão) | — |
| Thủy | Thủy trong: Tỉnh Tuyền Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu), Giản Hạ Thủy (Bính Tý, Đinh Sửu) | Đại Hải Thủy (Nhâm Tuất, Quý Hợi) khi đất đã có Kim nuôi |
| Hỏa | Thiên Thượng Hỏa (Mậu Ngọ, Kỷ Mùi) | — |
| Mộc | Tang Đố Mộc (Nhâm Tý, Quý Sửu), Dương Liễu Mộc (Nhâm Ngọ, Quý Mùi) | — |
| Thổ | — | Đại Dịch Thổ (Mậu Thân, Kỷ Dậu): rất không nên gặp |
Sách tả tượng đất Sa Trung Thổ thế nào?
Sách tả tượng đất này: «đất do sóng cuộn bồi lại, bãi nước mà thành… chỗ gò hang đổi dời».
砂中土者,浪回所積,波渚而成,……陵谷變遷之地。此土清秀,惟喜清金養之。……大驛往來最不宜見,縱有金水亦凶。
Tự lập được bốn trụ thì đọc được bảng trên cho chính mình. Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) dạy lập Bát Tự, Nhật Chủ, Thần Sát, dụng thần; học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM. Hỏi lịch khai giảng: gọi 07.6264.1331.
Xem khoá Bát Tự06Hỏi – đáp
Sinh ngày 20/01/1976 có phải Sa Trung Thổ không?
Theo bộ lịch của Viện, năm Bính Thìn bắt đầu ngày 31/01/1976. Sinh ngày 20/01/1976 là trước Tết, nên thuộc năm âm lịch trước, không phải Bính Thìn và không mang nạp âm Sa Trung Thổ. Sinh sát ranh năm, Viện xem riêng cho chắc.
Ngày Bính Thìn, Đinh Tỵ có phải là ngày Sa Trung Thổ không?
Có. Nạp âm không chỉ ghi cho năm. Trong bảng tháng của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, ngày Bính Thìn và ngày Đinh Tỵ đều ghi cạnh chữ «沙中土»[2]. Vì vậy trong một lá số, trụ ngày cũng có thể là Sa Trung Thổ dù năm sinh khác.
Xem tính nết người Sa Trung Thổ theo nạp âm được không?
Tam Mệnh Thông Hội chép hai thuyết. Một thuyết lấy nạp âm ở ngày, giờ để xem; thuyết kia nói xem tính nết chỉ dựa ngũ hành gốc của ngày, giờ, không xét nạp âm. Sách không phân xử. Còn tính cách, nghề nghiệp, màu hợp, Viện chưa có nguồn đã kiểm nên không ghi; cần thì Viện xem lá số riêng.
Hợp tuổi, dịch vụ và khoá học cho người Sa Trung Thổ
Sa Trung Thổ hợp tuổi nào để cưới hỏi, làm ăn?
Sách Viện đã kiểm không có bảng ghép tuổi theo nạp âm Sa Trung Thổ. Đoạn thích kỵ ở Bảng 5 nói về trụ ngày, trụ giờ trong lá số, không dùng để ghép tuổi. Muốn xem hai người cụ thể, liên hệ dịch vụ mệnh lý của Viện để được báo giá.
Muốn tự học đọc nạp âm trong Bát Tự thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) dạy lập Bát Tự bốn trụ, Nhật Chủ, Thần Sát và dụng thần. Khoá cần học PT-ML301 trước, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM; lịch khai giảng liên hệ tư vấn.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, soạn theo lệnh vua Càn Long; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原» (Bản nguyên), lời Đào Tông Nghi 陶宗儀 về nạp âm, tờ 61b–65a (Sa Trung Thổ tờ 64b, Sa Thạch Kim tờ 63a–63b), bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 19 «月表» (Nguyệt biểu), tờ 29a–29b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh, quyển 1: «總論納音» tờ 26b–27a; «論納音取象» tờ 34a–42b; «釋六十甲子性質吉凶» tờ 46a, 60a–60b; đề mục «甲午乙未砂中金» tờ 70b, «丙辰丁巳砂中土» tờ 88b–89b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, quyển 7, tờ 7a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, năm sinh tính bằng code từ bảng nạp âm của sách, ngày Tết lấy từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu và lời dịch do Viện thêm.
