Quẻ dịch ngày sinh theo phép Mai Hoa Dịch Số: lấy năm, tháng, ngày, giờ âm lịch, cộng rồi chia là ra quẻ. Bài cho đủ bảng tra và năm bước làm ngay, kèm hai ví dụ có thật trong sách.
Điểm chính
- Phép lập quẻ theo năm, tháng, ngày, giờ chép ở mục «Niên nguyệt nhật thời khởi lệ» của sách Mai Hoa Dịch Số, quyển 1.
- Chia 8 mà hết thì là quẻ Khôn; chia 6 mà hết thì Viện lấy hào 6.
- Sách không có mục riêng lập «quẻ ngày sinh» cho người; phép tính thì dùng được cho ngày giờ sinh.
- Lập quẻ từ số năm tháng ngày giờ là quẻ Tiên Thiên; sách bác lối dùng số Khảm 1 … Ly 9.
- Muốn biết quẻ của mình nói gì cho việc cụ thể: Viện xem riêng.
01Quẻ dịch ngày sinh tính ra sao?
Cộng số năm, tháng, ngày âm lịch chia 8 ra quẻ trên; cộng thêm số giờ chia 8 ra quẻ dưới; tổng bốn số chia 6 ra hào động. Đây là phép «Niên nguyệt nhật thời khởi lệ» (年月日時起例, lệ khởi quẻ theo năm tháng ngày giờ) của sách Mai Hoa Dịch Số[1].
Trích Mai Hoa Dịch Số
«Năm, tháng, ngày làm quẻ trên. Tổng năm, tháng, ngày cộng giờ làm quẻ dưới. Lại lấy tổng năm tháng ngày giờ để tìm hào.»
年月日為上卦。年月日加時總數為下卦。又以年月日時總數取爻。
Năm bước lập quẻ dịch ngày sinh
- Đổi ngày sinh sang âm lịch. Ghi lại chi của năm (Tý, Sửu…), tháng âm (1–12), ngày âm (1–30) và chi của giờ sinh.
- Ra quẻ trên. Lấy số năm (Bảng 1) + số tháng + số ngày. Chia 8, xem số dư ở Bảng 2. Dư 0 là Khôn: sách ghi «được tròn 8 thì là quẻ Khôn, không cần trừ nữa»[1].
- Ra quẻ dưới. Lấy tổng ở bước 2 cộng số giờ (Bảng 1). Chia 8, xem số dư ở Bảng 2.
- Ra hào động. Lấy chính tổng ở bước 3 chia 6, xem Bảng 3. Hào động là hào dương thì đổi thành âm, hào âm đổi thành dương, ra quẻ biến; sách dặn tìm hào phải cộng giờ[1].
- Ra quẻ hỗ. Bỏ hào 1 và hào 6 của quẻ sáu hào, lấy bốn hào giữa chia làm hai quẻ ba hào, xem được quẻ gì[1].
如得八數整,即坤卦,更不必除也。
Bảng tra số năm, giờ và tám quẻ
| Chi | Số | Chi | Số |
|---|---|---|---|
| Tý | 1 | Ngọ | 7 |
| Sửu | 2 | Mùi | 8 |
| Dần | 3 | Thân | 9 |
| Mão | 4 | Dậu | 10 |
| Thìn | 5 | Tuất | 11 |
| Tỵ | 6 | Hợi | 12 |
Tháng tính tháng Giêng là 1 tới tháng Chạp là 12; ngày tính mồng 1 là 1 tới ngày 30 là 30[1].
| Số dư | Quẻ | Ba hào, đọc từ dưới lên |
|---|---|---|
| 1 | Càn 乾 | dương – dương – dương |
| 2 | Đoài 兌 | dương – dương – âm |
| 3 | Ly 離 | dương – âm – dương |
| 4 | Chấn 震 | dương – âm – âm |
| 5 | Tốn 巽 | âm – dương – dương |
| 6 | Khảm 坎 | âm – dương – âm |
| 7 | Cấn 艮 | âm – âm – dương |
| 0 (chia hết) | Khôn 坤 | âm – âm – âm |
| Số dư | Hào động |
|---|---|
| 1 – 5 | hào 1 – hào 5, đúng bằng số dư |
| 0 (chia hết) | hào 6 (cách tính của Viện) |
Số tám quẻ Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8 là mục «Chu Dịch quái số» của sách[1], cũng là thứ tự Chu Hi chú ở thiên Hệ từ hạ[4]. Sách không nói thẳng tổng chia hết cho 6 thì lấy hào nào. Viện lấy hào 6, theo đúng lệ «tròn 8 là Khôn» của sách; đây là cách tính của Viện, không phải lời sách.
Ví dụ quẻ dịch ngày sinh 20/05/1990, giờ Thìn
Đây chỉ là minh hoạ phép cộng, không phải ví dụ trong sách. Ngày 20/05/1990 dương lịch là ngày 26 tháng 4 âm lịch, năm Canh Ngọ.
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Quẻ trên | Ngọ 7 + tháng 4 + ngày 26 = 37; 37 chia 8 dư 5 | Tốn |
| Quẻ dưới | 37 + Thìn 5 = 42; 42 chia 8 dư 2 | Đoài |
| Hào động | 42 chia 6 dư 0 | hào 6 |
| Quẻ chủ | Đoài dưới, Tốn trên | Trung Phu 中孚 |
| Quẻ biến | hào 6 dương đổi âm: Đoài dưới, Khảm trên | Tiết 節 |
| Quẻ hỗ | hào 3–4–5 và hào 2–3–4 | Cấn trên, Chấn dưới |
Tên hai quẻ Trung Phu (Đoài dưới, Tốn trên) và Tiết (Đoài dưới, Khảm trên) đối chiếu theo kinh văn bản Chu Dịch bản nghĩa[4]. Quẻ khác thì tra tên ở bảng tra 64 quẻ Kinh Dịch.
Hình 1: chia 8 lấy số dư, đi vòng tám quẻ
Nhờ Viện xem riêng quẻ dịch ngày sinh đã lập
Đã ra quẻ mà chưa biết đọc cho việc của mình, hay sinh vào tháng nhuận, giờ Tý: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem quẻ02Sách Mai Hoa có ví dụ lập quẻ nào?
Có hai ví dụ tính đủ số: Quan mai (ngắm hoa mai) và Mẫu đơn (xem hoa mẫu đơn), đều lập theo năm, tháng, ngày, giờ. Viện tính lại bằng code, ra đúng số và tên quẻ sách ghi ở cả hai ví dụ. Sách này còn tên «Quan mai số», vốn đề «Khang Tiết mai hoa số», theo lời Quý Bản đời Minh chép ở đầu bản[2].
Ví dụ Quan mai: năm Thìn, tháng Chạp, ngày 17, giờ Thân
Trích Mai Hoa Dịch Số
«Năm Thìn số 5, tháng Chạp số 12, ngày 17 số 17, cộng 34; trừ bốn lần tám là 32, dư 2, thuộc Đoài, làm quẻ trên. Cộng giờ Thân số 9, tổng 43; trừ năm lần tám là 40, dư 3, là Ly, làm quẻ dưới. … Đó là quẻ Trạch Hỏa Cách. Hào đầu biến thành Hàm; hỗ thấy Càn, Tốn.»
辰年五數,十二月十二數,十七日十七數,共三十四數,除四八三十二,餘二,屬兌,為上卦,加申時九數,總得四十三數,五八除四十,餘得三數,為離,作下卦。……是為澤火革。初爻變咸,互見乾巽。
Tổng 43 chia 6 dư 1, nên hào 1 động. Ngày giờ ở ví dụ này là lúc thấy hai con chim sẻ tranh cành rơi xuống đất, không phải ngày sinh của ai.
Ví dụ Mẫu đơn: năm Tỵ, tháng 3, ngày 16, giờ Mão
Năm Tỵ 6 + tháng 3 + ngày 16 = 25, chia 8 dư 1 là Càn, quẻ trên. Cộng giờ Mão 4 được 29, chia 8 dư 5 là Tốn, quẻ dưới: quẻ Thiên Phong Cấu. 29 chia 6 dư 5, hào 5 động, biến thành quẻ Đỉnh; hỗ thấy hai Càn[1].
03Lập quẻ Mai Hoa theo giờ sinh được không?
Phép tính dùng được cho năm, tháng, ngày, giờ sinh, nhưng sách không có mục riêng lập «quẻ ngày sinh» cho người. Sách dùng năm tháng ngày giờ lúc thấy việc, lúc xem cho người hay tự xem cho mình[1].
- Mục «Vi nhân chiêm» (xem cho người): một trong các cách là lấy năm tháng ngày giờ, «suy như phép Quan mai»[1].
- Mục «Tự kỷ chiêm» (tự xem): tự mình muốn xem thì lấy năm tháng ngày giờ, hay tiếng động, vật chạm tới lúc ấy, đều khởi quẻ được[1].
- Giờ «mới sinh» sách chỉ ghi cho súc vật: trâu, ngựa, chó, lợn mới sinh thì lấy năm tháng ngày giờ mới sinh mà xem. Nhà lấy lúc mới dựng, cây lúc mới trồng, đồ vật lúc làm xong[1].
初生,則以初生年月日時占之。
Lời dẫn đầu sách nói vật lúc sinh ra, việc lúc bày đặt, sự lúc gặp phải đều có năm, tháng, ngày, giờ[2]. Vì vậy Viện coi quẻ lập từ ngày giờ sinh là dùng phép năm tháng ngày giờ của sách, không phải một «quẻ bản mệnh» sách đã định.
Muốn xem mệnh theo ngày giờ sinh: Viện có dịch vụ Xem mệnh lý gồm Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ Tử Bình, Tử Vi Đẩu Số. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu tư vấn mệnh lý04Quẻ dịch Tiên Thiên, Hậu Thiên theo ngày sinh khác gì?
Lập quẻ từ số năm, tháng, ngày, giờ là quẻ Tiên Thiên: có số trước rồi mới ra quẻ. Hậu Thiên thì có quẻ trước, từ vật và phương, rồi mới ra số.[2]
蓋未得卦先得數也。以數起卦,故曰先天。
| Điểm | Tiên Thiên | Hậu Thiên |
|---|---|---|
| Có gì trước | Số (năm, tháng, ngày, giờ) | Quẻ (vật, phương) |
| Quẻ trên | năm + tháng + ngày, chia 8 | quẻ của vật |
| Quẻ dưới | cộng thêm giờ, chia 8 | quẻ của phương |
| Hào động | tổng bốn số, chia 6 | số quẻ vật + số quẻ phương + giờ |
| Đoán chủ yếu bằng | quẻ, ít dùng hào từ | hào từ, kèm quái từ |
Phương của Hậu Thiên: Càn tây bắc, Khảm bắc, Cấn đông bắc, Chấn đông, Tốn đông nam, Ly nam, Khôn tây nam, Đoài tây[2]. Phép vật làm quẻ trên, phương làm quẻ dưới ở mục «Vật quái khởi lệ»; phần cách đoán ở mục «Tiên Thiên Hậu Thiên luận» quyển 2[1][3]. Quẻ lập từ ngày giờ sinh theo năm bước ở phần 01 thuộc loại Tiên Thiên.
Bạn tìm lá số «Tiên Thiên, Hậu Thiên» theo ngày sinh cho mình: hỏi Viện về dịch vụ Xem mệnh lý. Gọi 07.6264.1331.
Nhờ Viện xem riêng05Quẻ số chia 9 theo ngày sinh có phải Kinh Dịch không?
Phép Mai Hoa trong sách chỉ chia 8 ra quẻ và chia 6 ra hào, với số Càn 1 … Khôn 8; lối dùng số Khảm 1 … Ly 9 thì sách bác.[3]
Ở mục «Tiên Thiên Hậu Thiên luận», sách kể người đương thời phần nhiều khởi quẻ Hậu Thiên bằng số Khảm 1, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Trung 5, Càn 6, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9. Sách bác lối ấy: thánh nhân vẽ quẻ thì số tự thành Càn 1 … Khôn 8, nên khởi quẻ phải dùng số này. Sách cũng bác lối khởi quẻ Hậu Thiên mà không cộng giờ[3].
今人多以坎一、坤二、震三、巽四、中五、乾六、兌七、艮八、離九之數為用。
故占卜起卦,合以此數為用。
Thành quẻ rồi, sách dặn trước hết xem hào từ Chu Dịch và «phải lấy quẻ Dịch làm chính»[3]. Các cách cộng chữ số ngày sinh khác thì Viện không bàn ở đây; muốn hỏi cách nào cụ thể, nhắn Viện xem riêng.
06Lập xong quẻ dịch ngày sinh thì đọc thế nào?
Sách dặn thành quẻ rồi trước hết xem hào từ Chu Dịch để đoán lành dữ, lấy quẻ Dịch làm chính.[3]
大抵占卜之法,成卦之後先看《周易》爻辭,以斷吉凶。
Với quẻ Tiên Thiên, sách nói đoán lành dữ chủ yếu bằng quẻ, không dùng nhiều hào từ[3]. Muốn đọc lời quẻ, xem cát hung 64 quẻ Kinh Dịch theo lời Thoán và Hào từ.
Sách không có mục giảng quẻ ngày sinh nói gì về tính cách, nghề nghiệp. Muốn đọc quẻ cho việc của mình, Viện xem riêng; muốn tự học bốc quẻ và đọc quẻ, xem khoá Mai Hoa Dịch Số (PT-ML304) của Viện.
Khoá Mai Hoa Dịch Số học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM; cần học xong PT-102 Phong Thủy Đại Cương trước. Hỏi lịch khai giảng: gọi 07.6264.1331.
Xem khoá Mai Hoa Dịch Số07Hỏi – đáp
Không có giờ sinh thì có lập quẻ được không?
Phép của sách cần đủ bốn số: năm, tháng, ngày làm quẻ trên, cộng giờ mới ra quẻ dưới và hào động. Thiếu giờ thì chỉ ra được quẻ trên. Sách cũng dặn tìm hào phải cộng giờ. Không rõ giờ sinh, Viện xem riêng.
Có nên dùng thần sát ngày tốt xấu để đoán quẻ không?
Sách bác việc lấy thần sát theo 60 ngày Giáp Tý để giúp đoán quẻ, vì phép lịch tượng chọn giờ vốn không dính dáng gì tới Chu Dịch, không dùng được. Quẻ đọc theo hào từ, quái từ của Chu Dịch.
Quẻ hỗ lấy thế nào?
Bỏ hào 1 và hào 6 của quẻ sáu hào, lấy bốn hào giữa chia làm hai quẻ ba hào, xem được quẻ gì. Ví dụ Quan mai: quẻ Cách hỗ thấy Càn, Tốn.
Mai Hoa Dịch Số có phải sách của Thiệu Ung không?
Lời Quý Bản đời Minh ở đầu bản Wikisource nói sách vốn đề «Khang Tiết mai hoa số». Tiểu truyện Thiệu Ung ở đầu bản ấy kể sách ông soạn: Hoàng cực kinh thế, Quan vật nội ngoại thiên, Ngư tiều vấn đối, thơ Y Xuyên kích nhưỡng tập; không có Mai Hoa.
Muốn học sâu 64 quẻ thì học khoá nào?
Khoá Mai Hoa Dịch Số (PT-ML304) dạy bốc quẻ nhanh, đọc quẻ, dự đoán cát hung. Khoá Kinh Dịch (PT-204) học 64 quẻ kép theo hệ thống Hào – Tượng – Từ, 12 buổi, mỗi buổi 3 giờ. Xem thêm lộ trình học Kinh Dịch.
Nguồn tham khảo
- Mai Hoa Dịch Số 梅花易數 (sách đề «Khang Tiết mai hoa số»), quyển 1 卷一: thiên «Tượng số dịch lý» 象數易理篇, các mục «Niên nguyệt nhật thời khởi lệ» 年月日時起例, «Chu Dịch quái số» 周易卦數, «Quái dĩ bát trừ» 卦以八除, «Hào dĩ lục trừ» 爻以六除, «Hỗ quái khởi lệ» 互卦起例, «Vi nhân chiêm» 為人占, «Tự kỷ chiêm» 自己占, «Chiêm động vật» 占動物, «Chiêm tĩnh vật» 占靜物, «Quan mai chiêm» 觀梅占, «Mẫu đơn chiêm» 牡丹占, «Vật quái khởi lệ» 物卦起例. Bản Wikisource, không ghi số tờ. Bản Wikisource quyển 1.
- Mai Hoa Dịch Số 梅花易數, trang đầu: tiểu truyện Thiệu Ung 邵雍, lời Quý Bản đời Minh 明季本, lời dẫn về số Tiên Thiên, Hậu Thiên và phương vị Hậu Thiên. Bản Wikisource trang đầu.
- Mai Hoa Dịch Số 梅花易數, quyển 2 卷二, thiên «Thể dụng sinh khắc» 體用生克篇, mục «Tiên Thiên Hậu Thiên luận» 先天後天論 và «Chiêm bốc tổng quyết» 占卜總決. Bản Wikisource quyển 2.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa 原本周易本義, Chu Hi 朱熹 soạn, đời Tống; bản Văn Uyên Các. Quyển 8 «Chu Dịch Hệ từ hạ truyện» 周易繫辭下傳 tờ 1a (thứ tự Càn 1 … Khôn 8); kinh văn quẻ Tiết tờ 25a, Trung Phu tờ 25b. Bản Kanripo KR1a0031.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên hoặc tính lại bằng chính phép tính của sách, và nói rõ chỗ sách bác. Chấm câu chữ Hán theo bản Wikisource. Ngày âm lịch của ví dụ lấy theo bộ lịch của Viện.
