64 quẻ Tiên Thiên của Phục Hy xếp theo một phép đếm đều: tám quẻ dưới, tám quẻ trên, cùng một thứ tự. Bài có bảng tra số Tiên Thiên và số Văn Vương của từng quẻ, kèm lời sách cổ giải hai thứ tự.
Điểm chính
- Số Tiên Thiên của một quẻ = (số quái dưới − 1) × 8 + số quái trên, với Càn 1 … Khôn 8.
- Chu Hy giải: ba vạch dưới là tám quẻ đơn, ba vạch trên chồng theo cùng thứ tự, mỗi quẻ dưới sinh ra tám[1].
- Thứ tự Văn Vương đi từng cặp: 28 cặp lật ngược, 4 cặp đổi hết hào[5].
- Chỉ 3 quẻ cùng số ở hai thứ tự: Càn 1, Vô Vọng 25, Tiệm 53. Khôn đứng 64 theo Phục Hy, đứng 2 theo Văn Vương.
0164 quẻ Tiên Thiên của Phục Hy xếp theo thứ tự nào?
Tám quẻ đơn xếp Càn 1 đến Khôn 8 làm quẻ dưới; mỗi quẻ dưới lần lượt mang tám quẻ trên theo đúng thứ tự ấy, thành 64 quẻ. Thứ tự Càn 1 đến Khôn 8 là lời Thiệu Ung (Thiệu tử) mà Chu Hy dẫn ở phần đồ đầu sách Chu Dịch bản nghĩa[1].
Tám quẻ đơn Tiên Thiên đánh số thế nào?
Trích Chu Dịch bản nghĩa, phần đồ đầu sách
«Thiệu tử nói: một chia làm hai, hai chia làm bốn, bốn chia làm tám. … Thiệu tử nói: Càn một, Đoài hai, Ly ba, Chấn bốn, Tốn năm, Khảm sáu, Cấn bảy, Khôn tám. … Thứ tự sáu mươi bốn quẻ phía sau theo phép này.»
邵子曰:一分為二,二分為四,四分為八。……邵子曰:乾一,兊二,離三,震四,巽五,坎六,艮七,坤八。……後六十四卦次序放此。
| Số | Quẻ đơn | Hào dưới → trên |
|---|---|---|
| 1 | ☰ Càn 乾 | dương, dương, dương |
| 2 | ☱ Đoài 兌 | dương, dương, âm |
| 3 | ☲ Ly 離 | dương, âm, dương |
| 4 | ☳ Chấn 震 | dương, âm, âm |
| 5 | ☴ Tốn 巽 | âm, dương, dương |
| 6 | ☵ Khảm 坎 | âm, dương, âm |
| 7 | ☶ Cấn 艮 | âm, âm, dương |
| 8 | ☷ Khôn 坤 | âm, âm, âm |
Viện chạy lại phép chia đôi bằng code: chia từ hào dưới, dương trước âm, ra đúng thứ tự Càn 1 … Khôn 8 như lời sách.
Cách tìm số Tiên Thiên của một quẻ
Chu Hy viết: «ba vạch dưới chính là tám quẻ của đồ trước, ba vạch trên thì mỗi quẻ lần lượt theo thứ tự ấy mà chồng lên, và mỗi quẻ dưới nhân đó mà sinh ra tám». Từng hào sinh ra thì như Thiệu tử nói: «tám chia thành mười sáu, mười sáu chia thành ba mươi hai, ba mươi hai chia thành sáu mươi bốn»[1].
故下三畫即前圖之八卦,上三畫則各以其序重之,而下卦因亦各衍而為八也。若逐爻漸生,則邵子所謂八分為十六,十六分為三十二,三十二分為六十四者。
Từ lời ấy, ai cũng tự tính được số Tiên Thiên cho quẻ mình đang có:
- Tách quẻ sáu hào thành quái dưới (ba hào dưới) và quái trên (ba hào trên).
- Tra Bảng 1, lấy số của quái dưới, gọi là a.
- Lấy số của quái trên, gọi là b.
- Số Tiên Thiên = (a − 1) × 8 + b. Ví dụ quẻ Thái: dưới Càn (1), trên Khôn (8), ra 0 × 8 + 8 = 8. Quẻ Vị Tế: dưới Khảm (6), trên Ly (3), ra 5 × 8 + 3 = 43.
Hình 1: 64 quẻ Tiên Thiên trên lưới 8 hàng 8 cột
02Quẻ của bạn đứng số mấy trong 64 quẻ Tiên Thiên?
Tìm quái dưới của quẻ ở bốn bảng dưới, dò sang quái trên: cột đầu là số Tiên Thiên, cột cuối là số Văn Vương. Bảng do Viện dựng bằng code từ 64 tiêu đề quẻ trong quyển 1–2 Chu Dịch bản nghĩa[2]. Quẻ Tiểu Súc bản số chép tiêu đề lệch; Viện sửa theo lời chú cùng tờ «trên Tốn dưới Càn».
Quái dưới Càn, Đoài: Tiên Thiên 1–16
| Tiên Thiên | Quẻ | Dưới | Trên | Văn Vương |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 乾 Càn | Càn | Càn | 1 |
| 2 | 夬 Quải | Càn | Đoài | 43 |
| 3 | 大有 Đại Hữu | Càn | Ly | 14 |
| 4 | 大壯 Đại Tráng | Càn | Chấn | 34 |
| 5 | 小畜 Tiểu Súc | Càn | Tốn | 9 |
| 6 | 需 Nhu | Càn | Khảm | 5 |
| 7 | 大畜 Đại Súc | Càn | Cấn | 26 |
| 8 | 泰 Thái | Càn | Khôn | 11 |
| 9 | 履 Lý | Đoài | Càn | 10 |
| 10 | 兌 Đoài | Đoài | Đoài | 58 |
| 11 | 睽 Khuê | Đoài | Ly | 38 |
| 12 | 歸妹 Quy Muội | Đoài | Chấn | 54 |
| 13 | 中孚 Trung Phu | Đoài | Tốn | 61 |
| 14 | 節 Tiết | Đoài | Khảm | 60 |
| 15 | 損 Tổn | Đoài | Cấn | 41 |
| 16 | 臨 Lâm | Đoài | Khôn | 19 |
Quái dưới Ly, Chấn: Tiên Thiên 17–32
| Tiên Thiên | Quẻ | Dưới | Trên | Văn Vương |
|---|---|---|---|---|
| 17 | 同人 Đồng Nhân | Ly | Càn | 13 |
| 18 | 革 Cách | Ly | Đoài | 49 |
| 19 | 離 Ly | Ly | Ly | 30 |
| 20 | 豐 Phong | Ly | Chấn | 55 |
| 21 | 家人 Gia Nhân | Ly | Tốn | 37 |
| 22 | 既濟 Ký Tế | Ly | Khảm | 63 |
| 23 | 賁 Bí | Ly | Cấn | 22 |
| 24 | 明夷 Minh Di | Ly | Khôn | 36 |
| 25 | 无妄 Vô Vọng | Chấn | Càn | 25 |
| 26 | 隨 Tuỳ | Chấn | Đoài | 17 |
| 27 | 噬嗑 Phệ Hạp | Chấn | Ly | 21 |
| 28 | 震 Chấn | Chấn | Chấn | 51 |
| 29 | 益 Ích | Chấn | Tốn | 42 |
| 30 | 屯 Truân | Chấn | Khảm | 3 |
| 31 | 頤 Di | Chấn | Cấn | 27 |
| 32 | 復 Phục | Chấn | Khôn | 24 |
Quái dưới Tốn, Khảm: Tiên Thiên 33–48
| Tiên Thiên | Quẻ | Dưới | Trên | Văn Vương |
|---|---|---|---|---|
| 33 | 姤 Cấu | Tốn | Càn | 44 |
| 34 | 大過 Đại Quá | Tốn | Đoài | 28 |
| 35 | 鼎 Đỉnh | Tốn | Ly | 50 |
| 36 | 恒 Hằng | Tốn | Chấn | 32 |
| 37 | 巽 Tốn | Tốn | Tốn | 57 |
| 38 | 井 Tỉnh | Tốn | Khảm | 48 |
| 39 | 蠱 Cổ | Tốn | Cấn | 18 |
| 40 | 升 Thăng | Tốn | Khôn | 46 |
| 41 | 訟 Tụng | Khảm | Càn | 6 |
| 42 | 困 Khốn | Khảm | Đoài | 47 |
| 43 | 未濟 Vị Tế | Khảm | Ly | 64 |
| 44 | 解 Giải | Khảm | Chấn | 40 |
| 45 | 渙 Hoán | Khảm | Tốn | 59 |
| 46 | 坎 Khảm | Khảm | Khảm | 29 |
| 47 | 蒙 Mông | Khảm | Cấn | 4 |
| 48 | 師 Sư | Khảm | Khôn | 7 |
Quái dưới Cấn, Khôn: Tiên Thiên 49–64
| Tiên Thiên | Quẻ | Dưới | Trên | Văn Vương |
|---|---|---|---|---|
| 49 | 遯 Độn | Cấn | Càn | 33 |
| 50 | 咸 Hàm | Cấn | Đoài | 31 |
| 51 | 旅 Lữ | Cấn | Ly | 56 |
| 52 | 小過 Tiểu Quá | Cấn | Chấn | 62 |
| 53 | 漸 Tiệm | Cấn | Tốn | 53 |
| 54 | 蹇 Kiển | Cấn | Khảm | 39 |
| 55 | 艮 Cấn | Cấn | Cấn | 52 |
| 56 | 謙 Khiêm | Cấn | Khôn | 15 |
| 57 | 否 Bĩ | Khôn | Càn | 12 |
| 58 | 萃 Tuỵ | Khôn | Đoài | 45 |
| 59 | 晉 Tấn | Khôn | Ly | 35 |
| 60 | 豫 Dự | Khôn | Chấn | 16 |
| 61 | 觀 Quan | Khôn | Tốn | 20 |
| 62 | 比 Tỷ | Khôn | Khảm | 8 |
| 63 | 剥 Bác | Khôn | Cấn | 23 |
| 64 | 坤 Khôn | Khôn | Khôn | 2 |
Đã tra ra quẻ mà chưa biết đọc lời quẻ, lời hào: khoá Kinh Dịch (PT-204) của Viện đào sâu 64 quẻ, Hào, Tượng, Từ; 12 buổi × 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa. Hỏi lịch học: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Xem khoá Kinh Dịch PT-2040364 quẻ Văn Vương xếp theo thứ tự nào?
Thứ tự Văn Vương là thứ tự quẻ trong kinh: Thượng kinh 30 quẻ từ Càn đến Ly, Hạ kinh 34 quẻ từ Hàm đến Vị Tế. Viện đếm bằng code trên quyển 1 «Chu Dịch thượng kinh» và quyển 2 «Chu Dịch hạ kinh» của Chu Dịch bản nghĩa[2].
Chu Hy giải đầu quyển 1: quẻ vốn do Phục Hy vẽ, lời do Văn Vương, Chu Công buộc vào; vì thẻ tre nặng nên chia hai thiên trên dưới. «Kinh là nét vẽ của Phục Hy, lời của Văn Vương, Chu Công»[2].
經則伏羲之畫,文王周公之辭也。
Sớ của Khổng Dĩnh Đạt trong Chu Dịch chú sớ viết: «Văn Vương đã làm lời cho sáu mươi bốn quẻ, chia làm hai thiên trên dưới … nên Khổng Tử theo hai kinh trên dưới mà xếp nghĩa nối tiếp nhau»[5]. Phần Khổng Tử xếp nghĩa ấy là Tự quái truyện.
序卦者,文王旣繇六十四卦,分爲上下二篇……故孔子就上下二經各序其相次之義
Tự quái truyện giải vì sao quẻ này tiếp quẻ kia
Tự quái truyện mở đầu: «Có trời đất rồi sau muôn vật sinh ra. Đầy khoảng trời đất chỉ là muôn vật, nên tiếp theo là quẻ Truân»[4]. Trời đất là Càn, Khôn; quẻ thứ 3 là Truân.
有天地然後萬物生焉,盈天地之間者唯萬物,故受之以屯。
Khổng Dĩnh Đạt còn chỉ ra luật cặp: «nay xét sáu mươi bốn quẻ, cứ hai quẻ thành một đôi, không phải lật thì là đổi». Lật là úp ngược quẻ trước thành quẻ sau, như Truân – Mông. Đổi là quẻ lật ngược vẫn y nguyên nên đổi hết hào, như «Càn Khôn, Khảm Ly, Đại Quá Di, Trung Phu Tiểu Quá»[5]. Code của Viện soát đủ 32 cặp: 28 cặp lật, 4 cặp đổi, đúng bốn cặp sớ nêu tên.
今驗六十四卦二二相耦,非覆卽變……乾坤坎離大過頤中孚小過之類是也。
Số Văn Vương của từng quẻ nằm ở cột cuối Bảng 2–5: dò số ấy là biết quẻ đứng thứ mấy trong kinh.
04Thứ tự Tiên Thiên khác thứ tự Văn Vương ở đâu?
Tiên Thiên xếp theo phép đếm đều của quái dưới và quái trên; Văn Vương xếp theo kinh, từng cặp lật hoặc đổi. Hai cách chỉ trùng số ở 3 quẻ. Bảng 8 gom các chỗ khác, số liệu do code của Viện đếm lại.
| Điểm so | Tiên Thiên (Phục Hy) | Văn Vương |
|---|---|---|
| Cách dựng | Quái dưới Càn 1 … Khôn 8, quái trên chồng cùng thứ tự | Thứ tự trong kinh, hai quẻ một cặp |
| Chia phần | 8 nhóm, mỗi nhóm 8 quẻ cùng quái dưới | Thượng kinh 30 quẻ, Hạ kinh 34 quẻ |
| Quẻ đầu | Càn (1) | Càn (1) |
| Quẻ Khôn | Số 64, quẻ cuối | Số 2 |
| Quẻ cuối | Khôn | Vị Tế |
| Tám quẻ thuần | 1, 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64 (cách nhau 9) | Càn 1, Khôn 2, Khảm 29, Ly 30, Chấn 51, Cấn 52, Tốn 57, Đoài 58 |
| Lời giải thứ tự | Thiệu Ung: phép chia đôi, Chu Hy dẫn | Tự quái truyện |
| Tám quẻ đơn | Ngôi Phục Hy: Càn nam, Khôn bắc, Ly đông, Khảm tây, gọi là học Tiên Thiên | Ngôi «Đế ra ở Chấn» do Văn Vương định, gọi là học Hậu Thiên |
| Quẻ cùng số | Càn 1, Vô Vọng 25, Tiệm 53 | |
Sách cổ phân biệt Dịch của Phục Hy và Dịch của Văn Vương
Ở Thuyết quái truyện, Chu Hy dẫn Thiệu Ung: ngôi «Càn nam, Khôn bắc, Ly đông, Khảm tây» là ngôi tám quẻ của Phục Hy, «gọi là học Tiên Thiên»; còn ngôi bắt đầu từ «Đế ra ở Chấn» «do Văn Vương định, gọi là học Hậu Thiên»[3]. Chính Chu Hy ghi cuối chương rằng thuyết ngôi quẻ ở đây phần nhiều chưa rõ.
邵子曰:此伏羲八卦之位,乾南,坤北,離東,坎西……所謂先天之學也。……邵子曰:此卦位乃文王所定,所謂後天之學也。
Lời kết chín đồ đầu sách dặn người đọc tách bạch từng tầng: «có Dịch của Phục Hy, có Dịch của Văn Vương Chu Công, có Dịch của Khổng Tử … không được lấy ngay thuyết của Khổng Tử làm thuyết của Văn Vương»[1].
有伏羲之易,有文王周公之易,有孔子之易……不可便以孔子之説為文王之說也。
Sách đã kiểm không nói nên dùng thứ tự nào khi xem quẻ hay xem nhà. Cần áp vào việc cụ thể của bạn: Viện tư vấn riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Hỏi Viện05Đồ tròn và đồ vuông 64 quẻ Tiên Thiên là gì?
Đó là đồ phương vị 64 quẻ: vòng tròn ở ngoài, ô vuông ở trong. Tròn là trời, động; vuông là đất, tĩnh. Chu Hy tả đồ này ở phần đồ đầu sách Chu Dịch bản nghĩa[1].
- Đồ tròn: Càn ở chính giữa Ngọ, Khôn giữa Tý, Ly giữa Mão, Khảm giữa Dậu; dương ở phía nam, âm ở phía bắc.
- Đồ vuông: Càn bắt đầu ở tây bắc, Khôn hết ở đông nam; dương ở phía bắc, âm ở phía nam.
此圖圓布者,乾盡午中,坤盡子中,離盡夘中,坎盡酉中……其陽在南,其隂在北。方布者,乾始於西北,坤盡於東南,其陽在北,其隂在南。……圓者動而為天,方者静而為地者也。
Ai truyền các đồ Tiên Thiên?
Chu Hy chép nguồn truyền: «họ Thiệu được đồ từ Lý Chi Tài, Lý Chi Tài được từ Mục Tu, Mục Tu được từ Hi Di tiên sinh Trần Đoàn ở Hoa Sơn: đó là cái gọi là học Tiên Thiên»[1].
蓋邵氏得之李之才挺之,挺之得之穆脩伯長,伯長得之華山希夷先生陳摶圖南者,所謂先天之學也。
Bản số để trống chỗ hình, lời giải chỉ nêu Càn, Khôn, Ly, Khảm và hướng chung; vị trí từng quẻ trên hai đồ Viện không chép lại ở đây.
Muốn đọc đủ 64 ô trên đồ tròn, đồ vuông và học lộ trình Kinh Dịch bài bản: đăng ký khoá Kinh Dịch PT-204 (cần học PT-ML301 trước). Muốn học bốc quẻ, đọc quẻ nhanh: khoá Mai Hoa Dịch Số PT-ML304.
Đăng ký khoá Kinh DịchMới bắt đầu thì đọc trước bài học Kinh Dịch như thế nào: lộ trình từ Âm Dương, Bát Quái đến 64 quẻ và bài Kinh Dịch là gì.
06Hỏi – đáp
Vì sao Khôn đứng số 64 theo Phục Hy mà đứng số 2 theo Văn Vương?
Theo Tiên Thiên, Khôn là quái số 8, cuối cùng ở cả dưới lẫn trên, nên ra (8 − 1) × 8 + 8 = 64. Theo Văn Vương, Càn và Khôn là một cặp «đổi»: lật ngược Càn vẫn là Càn, nên đổi hết hào thành Khôn và đặt ngay sau.
Quẻ nào giữ nguyên số ở cả hai thứ tự?
Code của Viện đếm được đúng ba quẻ: Càn số 1, Vô Vọng số 25 và Tiệm số 53. Sáu mươi mốt quẻ còn lại mang hai số khác nhau, nên khi đọc sách cần biết sách đang đánh số theo thứ tự nào.
Ai đặt ra thứ tự Văn Vương, Khổng Tử làm gì?
Sớ của Khổng Dĩnh Đạt chép: Văn Vương làm lời cho 64 quẻ và chia hai thiên trên dưới; Khổng Tử theo đó xếp nghĩa nối tiếp, gọi là Tự quái. Chu Hy dặn không lấy thuyết Khổng Tử làm thuyết Văn Vương.
Dùng thứ tự Tiên Thiên vào việc thực tế
Xem quẻ, xem nhà thì dùng thứ tự Tiên Thiên hay Văn Vương?
Các sách Viện đã kiểm không nói điều này, nên Viện không tự viết. Việc xem nhà còn tuỳ hướng nhà và cách đặt hướng; xem bài hướng nhà quan trọng không. Cần áp vào nhà mình, liên hệ Viện để được tư vấn riêng.
Muốn tự học 64 quẻ thì bắt đầu từ đâu?
Khoá Kinh Dịch PT-204 đào sâu 64 quẻ, Hào, Tượng, Từ, 12 buổi, học tại 29 Cộng Hòa, cần học PT-ML301 trước. Khoá Mai Hoa Dịch Số PT-ML304 dạy bốc quẻ, đọc quẻ, dự đoán cát hung, cần học PT-102 trước.
Nguồn tham khảo
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa 原本周易本義, Chu Hy 朱熹 (Tống) soạn, phần chín đồ đầu sách: lời dưới đồ thứ tự tám quẻ tờ 7b, đồ thứ tự 64 quẻ tờ 11a, đồ phương vị 64 quẻ tờ 13a, lời kết chín đồ tờ 20b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0031.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa, quyển 1 «周易上經» tờ 1a, 10a và quyển 2 «周易下經»: 64 tiêu đề quẻ dùng dựng bảng. Bản Kanripo KR1a0031, quyển 1 · quyển 2.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa, quyển 10 «周易説卦傳» (Thuyết quái truyện), tờ 1b–2b. Bản Kanripo KR1a0031, quyển 10.
- Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa, quyển 11 «周易序卦傳» (Tự quái truyện), tờ 1a. Bản Kanripo KR1a0031, quyển 11.
- Chu Dịch chú sớ 周易註疏, Vương Bật 王弼 (Nguỵ) chú, sớ «chính nghĩa» của Khổng Dĩnh Đạt 孔頴達, quyển 13, sớ Tự quái, tờ 15a–15b; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0007.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, và số do code của Viện đếm lại từ chính bản số. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch do Viện thêm. Tên Hán-Việt của quẻ là cách đọc thông dụng do Viện ghi kèm.
