Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Hướng Lục Sát là gì? Vị trí trong 8 du niên Bát Trạch và cách tra theo Cung Phi

7 tháng 11, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Hướng Lục Sát của bạn ở đâu? Nhập năm sinh, biết ngay Cung Phi và hướng Lục Sát theo Bát Trạch, kèm lời sách cổ về sao này. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát tận nơi.

Điểm chính

  • Tra ngay ở ô dưới hoặc ở Bảng 1, Bảng 2: ra Cung Phi và hướng Lục Sát của bạn.
  • Bốn cặp cung gặp Lục Sát (gồm đủ tám cung): Càn – Khảm, Đoài – Tốn, Ly – Khôn, Chấn – Cấn. Cặp nào cũng là một cung Đông tứ, một cung Tây tứ.
  • Sách xếp Lục Sát vào nhóm hung; mức «Trung Hung» là cách xếp của bảng Viện.
  • Nhà cụ thể phạm Lục Sát nên tính ra sao: Viện khảo sát tận nơi.

01Hướng Lục Sát của Cung Phi bạn ở đâu?

Nhập năm sinh và giới tính vào ô dưới: kết quả ghi Cung Phi và tám hướng, trong đó có hướng Lục Sát. Đã biết Cung Phi thì đọc thẳng Bảng 1.

Tra hướng Lục Sát theo Cung Phi

Không cần đăng nhập.

Nam 1987 (Đinh Mão): cung Tốn. Bốn hướng tốt: Bắc (Sinh Khí), Nam (Thiên Y), Đông (Diên Niên), Đông Nam (Phục Vị). Bốn hướng xấu: Đông Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Ngũ Quỷ), Tây (Lục Sát), Tây Bắc (Họa Hại).

Có kết quả rồi, căn nhà của bạn cụ thể nên tính thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Bảng hướng Lục Sát theo tám Cung Phi

Tìm Cung Phi của bạn ở cột trái, đọc sang cột phải là hướng Lục Sát. Bảng tính theo quy tắc lật quẻ của sách, đã đối chiếu khớp cả tám cung với công cụ La bàn Bát Trạch của Viện.

Bảng 1. Cung Phi và hướng Lục Sát
Cung PhiNhómLục Sát rơi vào quẻHướng Lục Sát
KhảmĐông tứ mệnhCànTây Bắc
LyĐông tứ mệnhKhônTây Nam
ChấnĐông tứ mệnhCấnĐông Bắc
TốnĐông tứ mệnhĐoàiTây
CànTây tứ mệnhKhảmBắc
ĐoàiTây tứ mệnhTốnĐông Nam
CấnTây tứ mệnhChấnĐông
KhônTây tứ mệnhLyNam

Cách chia Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh theo bài Bát Trạch của Viện. Tám hướng còn lại của mỗi cung, kể theo bài ca, xem bài Du Niên ca.

Bốn cặp cung gặp Lục Sát của nhau

Bốn cặp cung gặp Lục Sát của nhau trên tám hướng Tám cung đặt đúng hướng trên la bàn, Bắc ở trên. Khảm ở Bắc, Càn ở Tây Bắc: Lục Sát của Khảm ở Càn, Lục Sát của Càn ở Khảm. Ly ở Nam và Khôn ở Tây Nam là một cặp. Chấn ở Đông và Cấn ở Đông Bắc là một cặp. Đoài ở Tây và Tốn ở Đông Nam là một cặp. Mỗi cặp gồm một cung Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và một cung Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Hai cung trong cặp là Lục Sát của nhau. Bốn cặp Lục Sát Bắc ở trên · hai cung trong cặp là Lục Sát của nhau Khảm Bắc Cấn Đông Bắc Chấn Đông Tốn Đông Nam Ly Nam Khôn Tây Nam Đoài Tây Càn Tây Bắc Lục Sát Đông tứ mệnh Tây tứ mệnh Khảm (Bắc) ↔ Càn (Tây Bắc)Lục Sát của Khảm ở Càn; của Càn ở Khảm Ly (Nam) ↔ Khôn (Tây Nam)Lục Sát của Ly ở Khôn; của Khôn ở Ly Chấn (Đông) ↔ Cấn (Đông Bắc)Lục Sát của Chấn ở Cấn; của Cấn ở Chấn Đoài (Tây) ↔ Tốn (Đông Nam)Lục Sát của Đoài ở Tốn; của Tốn ở Đoài
Hình 1. Tám cung đặt đúng hướng, nối thành bốn cặp mà hai cung là Lục Sát của nhau, mỗi cặp một cung Đông tứ và một cung Tây tứ. Hình minh hoạ.

02Năm sinh của bạn thuộc Cung Phi nào?

Tìm năm sinh trong Bảng 2, cột nam hoặc cột nữ; hàng chứa năm ấy cho biết Cung Phi và hướng Lục Sát. Năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch, nên người sinh tháng 1 và đầu tháng 2 tính theo năm trước.

Cung Phi nam, nữ sinh 1960–2009 và hướng Lục Sát

Bảng 2. Năm sinh, Cung Phi và hướng Lục Sát (1960–2009)
Cung PhiHướng Lục SátNam sinh nămNữ sinh năm
CànBắc1967, 1976, 1985, 1994, 20031964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009
ĐoàiĐông Nam1966, 1975, 1984, 1993, 20021965, 1974, 1983, 1992, 2001
LyTây Nam1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 20091967, 1976, 1985, 1994, 2003
ChấnĐông Bắc1961, 1970, 1979, 1988, 1997, 20061961, 1970, 1979, 1988, 1997, 2006
TốnTây1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 20051962, 1971, 1980, 1989, 1998, 2007
KhảmTây Bắc1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 20081968, 1977, 1986, 1995, 2004
CấnĐông1965, 1974, 1983, 1992, 20011966, 1975, 1984, 1993, 2002
KhônNam1962, 1971, 1980, 1989, 1998, 20071960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005
Trung cung (5)xem dưới bảng1968, 1977, 1986, 1995, 20041963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008

Hàng «Trung cung (5)»: công cụ La bàn Bát Trạch của Viện quy ước «ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn». Theo đó nam các năm này có Lục Sát ở Nam, nữ có Lục Sát ở Đông. Sách đã kiểm không nói chỗ này.

Năm sinh rơi vào trung cung, hoặc sinh sát ngày Lập Xuân: Viện tra theo ngày sinh cụ thể. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem riêng

03Hướng nhà Lục Sát là gì trong Bát Trạch?

Lục Sát là một trong tám sao của phép Đại du niên, phép mà nhà xem nhà dùng để chia tám hướng theo Cung Phi. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, lời tựa đề năm Càn Long thứ 6, chép phép này ở quyển 2 «Bản nguyên»[1].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Đại du niên biến quái là phép nhà xem nhà dùng. Trong việc chọn ngày có thuyết lấy hành niên của người chủ nhà phối với việc tu tạo, nên gọi là du niên. Vì địa lý cũng có phép du niên biến quái, nên phép này gọi là Đại du niên.»

大遊年變卦,相宅家用之。選擇有以宅長行年配合修造之說,故名遊年。因地理亦有遊年變卦之法,故此名大遊年。

《協紀辨方書》 quyển 2, mục «Đại du niên biến quái», tờ 43a, bản Văn Uyên Các; chấm câu do Viện thêm[1] · xem bản gốc

Lục Sát đứng thứ mấy trong tám du niên?

Lục Sát đứng thứ tư. Sách lấy thứ tự Tham Lang, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Văn Khúc, Lộc Tồn, Cự Môn, Phá Quân, Phụ Bật; bắt đầu từ quẻ Càn, lần lượt lật từng hào. Đến lượt thứ tư, «Khôn lật hào giữa thành Khảm, là Văn Khúc», và «Văn Khúc… lại gọi Lục Sát»[1].

坤中爻變為坎,為文曲。……文曲與小遊同,又曰六煞。

Bảng 3. Tám du niên khi lật quẻ từ Càn (tờ 43b, Viện tính lại bằng code)
ThứTên saoRa quẻ
1Sinh KhíĐoài
2Ngũ QuỷChấn
3Diên NiênKhôn
4Lục SátKhảm
5Họa HạiTốn
6Thiên YCấn
7Tuyệt MệnhLy
8Phục VịCàn

Vì vậy người cung Càn có Lục Sát ở quẻ Khảm, tức hướng Bắc.

Vì sao gọi là Lục Sát?

Sách giải: Đại du niên thì vì đó là lần biến thứ sáu của quẻ bản cung nên gọi là Lục Sát[2]. Phép Tiểu du niên là phép khác, «đời sau mượn dùng để hợp hôn theo sinh mệnh nam nữ»[3], có bộ tên riêng. Xem hướng nhà theo Cung Phi thì dùng tên Bát Trạch: Lục Sát. Phép xem tuổi đôi lứa có bài riêng: cung phi vợ chồng và tuổi vợ chồng phạm Lục Sát.

04Lục Sát thuộc nhóm hướng tốt hay xấu?

Lục Sát thuộc nhóm xấu. Sách nói thẳng: Lục Sát của Đại du niên là «không tốt»[2].

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Càn lật hào trên và hào dưới thành Khảm, Khảm lật hào trên và dưới thành Càn; Đoài lật hào trên và dưới thành Tốn, Tốn thành Đoài; Ly lật hào trên và dưới thành Khôn, Khôn thành Ly; Chấn lật hào trên và dưới thành Cấn, Cấn thành Chấn… Đại du niên thì vì đó là lần biến thứ sáu của quẻ bản cung nên là Lục Sát. Cả hai đều không tốt.»

乾上下二爻變為坎,坎上下二爻變為乾;兌上下二爻變為巽,巽上下二爻變為兌;離上下二爻變為坤,坤上下二爻變為離;震上下二爻變為艮,艮上下二爻變為震。……大遊年則以其為本宫卦第六變,故為六煞,皆不吉也。

《協紀辨方書》 quyển 2, lời giải dưới hình «Du niên biến quái đồ», tờ 50b, bản Văn Uyên Các; chấm câu do Viện thêm[2] · xem bản gốc

Vì sao sách xếp Lục Sát vào nhóm hung?

Sách chia tám sao thành hai nhóm. Bốn sao cát là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị: «đều là lão, thiếu tự phối với nhau nên là cát. Ngoài những cái ấy thì lão, thiếu giao lẫn, nên là hung»[1]. Lục Sát nằm trong nhóm «ngoài những cái ấy».

皆老少各自相配,故為吉也;外此則老少交錯相配,故為凶也。

Sách còn nêu nguyên tắc: «Đông, Tây tự phối với nhau là cát, giao lẫn là hung»[1]. Viện kiểm bằng code: cả bốn cặp Lục Sát đều là một cung Đông tứ gặp một cung Tây tứ, đúng loại «giao lẫn».

東西各自相配為吉,交錯相配為凶。

Mức của Lục Sát trên bảng Cung Phi của Viện

Sách chỉ ghi «không tốt», không chia mức. Công cụ La bàn Bát Trạch của Viện xếp mức như Bảng 4; đây là cách xếp của Viện.

Bảng 4. Mức tám sao trên công cụ La bàn Bát Trạch
NhómSao và mức
CátSinh Khí: Đại Kiết · Thiên Y: Đại Kiết · Diên Niên: Trung Kiết · Phục Vị: Tiểu Kiết
HungHọa Hại: Tiểu Hung · Lục Sát: Trung Hung · Ngũ Quỷ: Đại Hung · Tuyệt Mệnh: Đại Hung

Hướng tốt của cùng bảng có bài riêng, ví dụ hướng Thiên Y.

05Nhà phạm hướng Lục Sát theo Cung Phi thì cân nhắc ra sao?

Sách đã kiểm không nói cách xử lý cho một căn nhà cụ thể, nên Viện không viết công thức chung ở đây. Sách chỉ nhắc thuyết lấy hành niên của người chủ nhà phối với việc tu tạo[1].

Bạn làm được ngay ba bước sau, rồi mang kết quả tới Viện:

  1. 1Tra Cung Phi của người chủ nhàDùng ô tra ở phần 01 hoặc Bảng 2; nhớ mốc Lập Xuân.
  2. 2Ghi hướng Lục Sát của cung ấyĐọc ở Bảng 1.
  3. 3Đo hướng nhà bằng công cụLa bàn Bát Trạch cho nhập độ toạ, độ hướng hoặc chọn một trong 24 sơn.

Tính hướng nào của nhà, cửa nào, phòng nào, và nên chỉnh gì thì cần nhìn tận nơi. Dịch vụ «Xem phong thủy nhà đất» của Viện khảo sát nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai; đánh giá hướng, hình thế và dòng khí; có dùng Dương Công Bát Trạch.

Nhà bạn trùng hướng Lục Sát của chủ nhà: Viện khảo sát và tư vấn cho đúng căn nhà. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Yêu cầu Viện xem nhà

Muốn tự xem được: khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) giúp «biết hướng nhà, hướng cửa nào hợp, hướng nào kỵ với tuổi người chủ nhà». Các bài cùng cụm: Cung Phi Khảm, nhà hướng Tây hợp tuổi nào.

06Hỏi – đáp

Lục Sát còn có tên gọi nào khác?

Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, trong thứ tự tám du niên, Lục Sát còn gọi là Văn Khúc. Tra Cung Phi để xem hướng nhà thì dùng tên Lục Sát.

Lục Sát ứng vào việc gì trong nhà?

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư mà Viện đã kiểm chỉ ghi Lục Sát «không tốt», không kể việc cụ thể. Viện không chép lời đồn không rõ nguồn. Muốn biết căn nhà của bạn có đáng lo hay không, Viện xem riêng theo nhà và tuổi người chủ.

Sinh tháng 1 dương lịch thì tra Cung Phi năm nào?

Theo quy ước trên công cụ của Viện, năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước ngày ấy thì tra theo năm trước. Sinh sát ngày Lập Xuân thì nhờ Viện tra theo ngày giờ sinh cụ thể.

Cung Phi Trung cung, dịch vụ và khoá học

Năm sinh ra Trung cung (5) thì hướng Lục Sát ở đâu?

Công cụ La bàn Bát Trạch quy ước: ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn. Như vậy nam có Lục Sát ở Nam, nữ có Lục Sát ở Đông. Sách đã kiểm không nói chỗ này, nên khi cần quyết việc lớn, hãy để Viện xem riêng.

Viện xem nhà gồm những gì?

Dịch vụ «Xem phong thủy nhà đất»: khảo sát và tư vấn bố trí không gian cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai; đánh giá hướng, hình thế và dòng khí. Bát Trạch (Dương Công Bát Trạch) là một trong các bộ môn Viện áp dụng. Liên hệ để được báo giá.

Muốn tự tra hướng hợp, hướng kỵ thì học khoá nào?

Khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) gồm 10 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học PT-101 trước. Học xong, theo trang khoá, người học biết hướng nhà, hướng cửa nào hợp, hướng nào kỵ với tuổi người chủ nhà.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa đề năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 2 «本原» (Bản nguyên), mục «Đại du niên biến quái» 大遊年變卦, tờ 43a–44b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2, lời giải dưới hình «Du niên biến quái đồ» 遊年變卦圖: bốn cặp lật hào trên và dưới, Lục Sát, tờ 50b. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 2, mục «Tiểu du niên biến quái» 小遊年變卦: đời sau mượn cho hợp hôn, tờ 28a. Bản Kanripo KR3g0051.
  4. Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: Cung Phi, tám hướng, mức tám sao, quy ước Lập Xuân và số 5. battrach.hocphongthuy.vn.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên, trên công cụ của Viện, hoặc tính bằng chính quy tắc lật quẻ của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Bố trí cụ thể cho từng căn nhà cần khảo sát tại chỗ.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →