Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Thiên Mã cung Phu Thê nghĩa là gì? Bảng tra cung Dần, Thân và các sao đi cùng trong Tử Vi

6 tháng 11, 2026 13 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Thiên Mã cung Phu Thê nghĩa là gì trong Tử Vi? Bài tra sẵn năm sinh có Thiên Mã ở cung Phu Thê an tại Dần, tại Thân, kèm lời sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư. Cần đọc cả lá số của bạn thì Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Phu Thê ở Dần khi Mệnh ở Thìn; Phu Thê ở Thân khi Mệnh ở Tuất.
  • Thiên Mã vào Dần khi tuổi Thân, Tý, Thìn; vào Thân khi tuổi Dần, Ngọ, Tuất. Bảng 2 và Bảng 3 có sẵn năm sinh 1940–2039.
  • Phú quyển ba viết: Thiên Mã ở cung thê tại đất Tứ Sinh thì giàu sang, lại được phong tặng[2].
  • Gặp Triệt, Tuần hay sát tinh thì nên cân cả lá số: Viện xem riêng.

01Cung Phu Thê có sao Thiên Mã nghĩa là gì?

Sách ghi Thiên Mã ở cung Phu Thê có sao tốt hội về thì giàu sang, gặp sát tinh thì không đẹp, có Quyền, Lộc chiếu thì được phong tặng.[1]

Lời này nằm trong quyển hai của Tử Vi Đẩu Số toàn thư, phần giảng từng sao. Thiên Mã là sao tốt nhưng không thuộc mười tám chính diệu (chính tinh của Nam Bắc Đẩu)[1].

Sách nói gì khi Thiên Mã ở cung Phu Thê?

Sách nói ba thế: có sao tốt, có sát tinh, có Quyền Lộc chiếu. Viện chép nguyên văn dưới đây.

Trích Tử Vi Đẩu Số toàn thư

«Thiên Mã thuộc Hỏa, mừng nhất là hội Lộc Tồn, rất kỵ Triệt Lộ Không Vong. Như Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, gặp Dần, Thân, Tỵ, Hợi có Thiên Mã ở cung Phu Thê: thêm sao tốt hội về thì giàu sang; thêm sát tinh thì không đẹp; thêm Quyền, Lộc chiếu tới ắt chủ nam làm quan, nữ được phong tặng.»

天馬火,最喜會祿存,極忌截路空亡。如命在辰戌丑未,遇寅申巳亥有天馬在夫妻宮,加吉會者富貴,加殺不美,加權祿照臨,必主男為官,女封贈。

Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 2, đoạn giảng sao Thiên Mã[1] · xem bản gốc

Bài quyết an Thiên Mã trong cùng quyển nhắc lại ý ấy: Phu Thê ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi có Mã, «nếu được cùng vị trí hoặc tam phương chiếu tới, ắt chủ nam làm quan, nữ được phong tặng; không thế thì Lộc Mã giao trì cũng tốt»[1].

如安命在辰戌丑未,遇夫妻宮在寅申巳亥有天馬,若得同位或三方照臨,必主男為官女封贈,不然祿馬交馳亦吉。

Phú quyển ba nói gì về Thiên Mã cung Phu Thê?

Phần phú đoán quyển ba viết gọn hơn: «Thiên Mã ở cung thê tại bốn đất Tứ Sinh thì giàu sang, lại được phong tặng»[2]. Tứ Sinh là bốn cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

天馬四生妻宮富貴還當封贈

Điều kiện «Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi» trong sách luôn đi cùng Phu Thê ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, vì cung Phu Thê đứng thứ ba tính nghịch từ Mệnh. Viện đã tính lại bằng code: hai vế là một. Cùng chủ đề cung Phu Thê, xem thêm bài Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê và sao Thất Sát ở cung Phu Thê và các cung khác.

02Thiên Mã an theo năm sinh ra sao?

Thiên Mã an theo chi năm sinh âm lịch: tuổi Thân, Tý, Thìn có Mã ở Dần; tuổi Dần, Ngọ, Tuất có Mã ở Thân. Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu có Mã ở Hợi; tuổi Hợi, Mão, Mùi có Mã ở Tỵ[1].

寅午戍人馬居申,申子辰人馬居寅,巳酉丑人馬居亥,亥卯未人馬居巳。

Bản Wikisource chép «戍», đúng ra là «戌» (Tuất); Viện giữ y chữ trên trang. Cung Phu Thê thì tính từ cung Mệnh, đi nghịch, đứng thứ ba[1].

Hình: đếm nghịch từ Mệnh tới cung Phu Thê có Thiên Mã

Từ cung Mệnh đếm nghịch ba cung tới Phu Thê, nơi có Thiên Mã Vòng mười hai cung Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý ở đỉnh, đi thuận chiều kim đồng hồ. Cung Phu Thê tính từ Mệnh, đi nghịch, đứng thứ ba. Mệnh ở Thìn thì đếm Thìn, Mão, Dần: Phu Thê ở Dần, và tuổi Thân, Tý, Thìn có Thiên Mã ở Dần. Mệnh ở Tuất thì đếm Tuất, Dậu, Thân: Phu Thê ở Thân, và tuổi Dần, Ngọ, Tuất có Thiên Mã ở Thân. Khi Thiên Mã trùng cung Phu Thê thì đọc theo lời sách. Thiên Mã ở cung Phu Thê Từ Mệnh đếm nghịch, cung thứ ba là Phu Thê Tý Sửu Mão Tỵ Ngọ Mùi Dậu Hợi Tý ở đỉnh, các cung xếp thuận chiều kim đồng hồ Mệnh Phu Thê Thiên Mã Mệnh Phu Thê Thiên Mã Thìn Dần Tuất Thân Mệnh ở Thìn ⇒ Phu Thê ở Dầnđếm nghịch: Thìn, Mão, Dần (cung thứ ba) Tuổi Thân, Tý, Thìn ⇒ Thiên Mã ở DầnMã trùng Phu Thê: đọc theo lời sách Mệnh ở Tuất ⇒ Phu Thê ở Thânđếm nghịch: Tuất, Dậu, Thân (cung thứ ba) Tuổi Dần, Ngọ, Tuất ⇒ Thiên Mã ở ThânMã trùng Phu Thê: đọc theo lời sách
Hình 1. Trên vòng mười hai cung, đếm nghịch từ Mệnh ở Thìn ba cung tới Dần, từ Mệnh ở Tuất ba cung tới Thân, rồi thấy Thiên Mã trùng cung Phu Thê. Hình minh hoạ.

Bảng tra tuổi có Thiên Mã ở cung Phu Thê

Bảng 1. Tuổi nào có Thiên Mã ở cung nào, và Mệnh ở đâu thì cung ấy là Phu Thê
Tuổi (chi năm sinh)Thiên Mã ởCung ấy là Phu Thê khi Mệnh ở
Thân, Tý, ThìnDầnThìn
Dần, Ngọ, TuấtThânTuất
Tỵ, Dậu, SửuHợiSửu
Hợi, Mão, MùiTỵMùi

Ba bước tra Thiên Mã cung Phu Thê trên lá số của bạn

Làm theo thứ tự, mỗi bước chỉ cần một bảng.

  1. Xem cung Mệnh trên lá số. Mệnh ở Thìn thì Phu Thê ở Dần; Mệnh ở Tuất thì Phu Thê ở Thân. Chưa có lá số thì nhờ Viện lập và phân tích lá số.
  2. Lấy chi năm sinh âm lịch, tra Bảng 1. Cung Mã trùng cung Phu Thê là Thiên Mã cung Phu Thê.
  3. Tìm can chi năm sinh trong Bảng 2 (Dần) hoặc Bảng 3 (Thân) để biết Lộc Tồn, Triệt, Tuần có cùng cung không, rồi đọc phần 05.

Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch, trước Tết, thuộc năm âm lịch trước. Ngày giờ sinh chưa chắc thì để Viện xem riêng.

03Cung Phu Thê an tại Dần có Thiên Mã thì đọc thế nào?

Phu Thê ở Dần khi Mệnh ở Thìn; Thiên Mã vào Dần khi bạn tuổi Tý, Thìn hoặc Thân, và đọc theo lời sách cho bốn cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Lời đoán ở phần 01 áp vào đây. Chỗ khác nhau giữa các tuổi là sao đi cùng: Lộc Tồn, Triệt, Tuần an theo can năm sinh, nên mỗi năm một khác[1]. Viện tính bảng dưới bằng code, theo đúng các bài quyết an sao trong quyển hai.

Năm sinh nào có Thiên Mã ở Dần?

Tìm can chi năm sinh âm lịch của bạn ở cột trái.

Bảng 2. Năm sinh có Thiên Mã ở Dần (1940–2039) và sao cùng cung Dần
Can chi năm sinhNăm dương lịchSao cùng cung Dần
Canh Thìn1940, 2000—
Giáp Thân1944, 2004Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì)
Mậu Tý1948, 2008—
Nhâm Thìn1952, 2012Triệt
Bính Thân1956, 2016—
Canh Tý1960, 2020—
Giáp Thìn1964, 2024Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì), Tuần
Mậu Thân1968, 2028Tuần
Nhâm Tý1972, 2032Triệt, Tuần
Bính Thìn1976, 2036—
Canh Thân1980—
Giáp Tý1984Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì)
Mậu Thìn1988—
Nhâm Thân1992Triệt
Bính Tý1996—

Bảng chỉ cho biết Thiên Mã ở Dần. Muốn đó là Thiên Mã cung Phu Thê thì Mệnh phải ở Thìn. Sao tốt hay sát tinh nào hội về còn tuỳ ngày giờ sinh, bảng này không tính được.

Có Thiên Mã ở Phu Thê tại Dần, muốn biết sao nào hội về và đọc cả cung hôn nhân: Viện xem lá số riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số Tử Vi

04Cung Phu Thê an tại Thân có Thiên Mã thì đọc thế nào?

Phu Thê ở Thân khi Mệnh ở Tuất; Thiên Mã vào Thân khi bạn tuổi Dần, Ngọ hoặc Tuất, và đọc cùng lời sách như cung Dần.

Trong các tuổi Dần, Ngọ, Tuất, Lộc Tồn vào Thân với người can Canh; Triệt vào Thân với người can Giáp[1]. Vì vậy các tuổi Canh có Lộc Mã giao trì, các tuổi Giáp gặp Triệt.

Năm sinh nào có Thiên Mã ở Thân?

Tìm can chi năm sinh âm lịch của bạn ở cột trái.

Bảng 3. Năm sinh có Thiên Mã ở Thân (1940–2039) và sao cùng cung Thân
Can chi năm sinhNăm dương lịchSao cùng cung Thân
Nhâm Ngọ1942, 2002Tuần
Bính Tuất1946, 2006—
Canh Dần1950, 2010Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì)
Giáp Ngọ1954, 2014Triệt
Mậu Tuất1958, 2018—
Nhâm Dần1962, 2022—
Bính Ngọ1966, 2026—
Canh Tuất1970, 2030Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì)
Giáp Dần1974, 2034Triệt
Mậu Ngọ1978, 2038—
Nhâm Tuất1982—
Bính Dần1986—
Canh Ngọ1990Lộc Tồn (Lộc Mã giao trì)
Giáp Tuất1994Triệt, Tuần
Mậu Dần1998Tuần

Như bảng trên, bảng này chỉ cho biết Thiên Mã ở Thân. Muốn đó là Thiên Mã cung Phu Thê thì Mệnh phải ở Tuất.

Tuổi bạn có trong bảng và Mệnh ở Tuất: Viện đọc cả lá số, xem sao tốt, sát tinh nào hội về cung Phu Thê. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem lá số

05Thiên Mã ở cung Phu Thê gặp Lộc Tồn, Triệt hoặc Tuần thì khác gì?

Gặp Lộc Tồn cùng cung là thế sách mừng nhất, gọi Lộc Mã giao trì; gặp Triệt là thế sách rất kỵ; gặp Tuần thì sách đã kiểm không nói riêng.

Thiên Mã cùng cung Lộc Tồn, sách gọi là Lộc Mã giao trì, còn gọi Chiết tiên mã[3]. Phú quyển ba viết «Lộc Mã mừng nhất là giao trì»[2].

Triệt, sách gọi Triệt Lộ Không Vong (截路空亡). Lời chú quyển ba viết: kỵ thấy sát tinh, Kình Dương, Hỏa Tinh, Triệt Lộ Không Vong, phần nhiều chủ vất vả[2]. Sách còn viết «Mã gặp Không Vong thì suốt đời bôn tẩu».

忌見殺羊火截路空亡,多主勞苦。

馬遇空亡終身奔走

Về Kình Dương trong vận hạn, xem bài đại vận Kình Dương trong Tử Vi.

Thiên Mã đi cùng sao nào thì gọi tên gì?

Quyển một có đoạn hỏi đáp của Hi Di tiên sinh, đặt tên cho Thiên Mã theo sao cùng cung[3]. Tìm sao đi cùng Mã trên lá số của bạn trong bảng dưới.

Bảng 4. Tên Thiên Mã theo sao cùng cung (quyển 1)
Thiên Mã đi cùngSách gọi là
Lộc TồnLộc Mã giao trì, Chiết tiên mã
Tử PhủPhù dư mã
Hình, SátPhụ thi mã
Hỏa TinhChiến mã
Nhật NguyệtThư hùng mã
Gặp Không VongTử mã, Vong mã
Ở đất Tuyệt, TửTử mã
Đà LaChiết túc mã

Sau dãy tên, sách viết: phạm mấy điều trên đều chủ tai bệnh. Sách không nói rõ «mấy điều trên» tính từ tên nào, nên Viện không tự định.

如與祿存同宮,謂之祿馬交馳,又曰折鞭馬;紫府同宮謂之扶轝馬;刑殺同宮謂之負尸馬;火星同宮謂之戰馬;日月同宮謂雌雄馬;逢空亡謂之死馬、亡馬;居絕死謂之死馬;遇陀羅謂之折足馬。以上犯此數者,俱主災病

Riêng Hỏa Tinh, phú Thái Vi tăng bổ có câu «một mảnh lửa thiêu Thiên Mã»[3].

片火焚天馬,重羊逐祿存。

Gặp Tuần ở cung Phu Thê có Thiên Mã thì sao?

Sách đã kiểm không có câu nói riêng Tuần với Thiên Mã. Bảng 2 và Bảng 3 chỉ ghi năm nào Tuần rơi vào cùng cung, không kèm lời đoán. Cách hoá giải khi Mã gặp Triệt, Tuần hay sát tinh, sách cũng không nói.

Thiên Mã cung Phu Thê của bạn gặp Triệt, Tuần hay sát tinh: Viện xem riêng trên lá số đủ ngày giờ sinh. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem mệnh lý

06Hỏi – đáp

Thiên Mã ở cung Phu Thê lúc nào cũng tốt phải không?

Không. Sách ghi có sao tốt hội về thì giàu sang, nhưng thêm sát tinh thì không đẹp. Mã đi cùng Hình, Sát, Hỏa Tinh, Đà La hay gặp Không Vong đều có tên riêng; sau dãy tên, sách viết phạm mấy điều trên đều chủ tai bệnh, nhưng không nói rõ «mấy điều trên» tính từ tên nào. Phải xem cả các sao hội về cung Phu Thê.

Thiên Mã có phải chính tinh không?

Không. Quyển hai viết mười tám sao từ Tử Vi tới Phụ Bật là chính diệu của Nam Bắc Đẩu; Khôi, Việt, Thiên Mã cũng là sao tốt nhưng không vào hàng chính diệu. Sách xếp Thiên Mã thuộc Hỏa.

Thiên Mã vào hạn thì sách nói gì?

Đây là lời về hạn, không riêng cung Phu Thê. Bài quyết quyển hai viết Thiên Mã tới hạn là tốt nhất, gặp Tử Phủ, Lộc Tồn thì phi thường; lại sợ Kiếp, Không tới gặp, và sợ thêm Thái Tuế ngồi trong cung. Cách an tiểu hạn, xem bài tiểu hạn trong Tử Vi.

Xem riêng và học Tử Vi về Thiên Mã cung Phu Thê

Viện xem lá số Tử Vi gồm những gì?

Dịch vụ Xem mệnh lý của Viện phân tích lá số, luận giải vận trình, trong đó có hôn nhân, có dùng Tử Vi Đẩu Số. Giá liên hệ báo giá. Gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331, hay để lại lời nhắn ở trang liên hệ.

Muốn tự đọc lá số Tử Vi thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301) thuộc Khoa Mệnh Lý, học trực tiếp, cần học xong PT-102 trước. Khoá dạy lập lá số theo ngày giờ sinh, phân tích mười hai cung và các sao chính, đoán vận hạn theo Đại Vận, Tiểu Vận.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số toàn thư 紫微斗數全書, đề Trần Đoàn soạn (tương truyền), quyển 2: đoạn giảng sao Thiên Mã, các mục «安天馬星訣», «安十二宮例», «安祿存星訣», «安截路空亡訣», «安旬中空亡訣», «天馬入限吉凶訣». Bản Wikisource đề đời Thanh, không có số tờ. Bản Wikisource, quyển 2.
  2. Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 3, mục «天馬» trong phần phú đoán. Bản Wikisource, quyển 3.
  3. Tử Vi Đẩu Số toàn thư, quyển 1, mục «問天馬星所主若何» và «增補太微賦». Bản Wikisource, quyển 1.
  4. Mục «紫微斗数» trên Wikipedia tiếng Trung: sách có lời tựa của La Hồng Tiên đề năm Gia Tĩnh Canh Tuất (1550); niên đại bản in còn cần khảo. Xem mục từ.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong sách trên. Bảng 1–3 do Viện tính lại bằng code theo các bài quyết an sao của quyển 2. Chấm câu chữ Hán theo trang Wikisource. Đọc cung Phu Thê còn cần đủ ngày giờ sinh: nên để Viện xem cho đúng lá số của bạn.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →