Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê nghĩa là gì? Bảng tra theo giờ sinh và chỗ Thiên Y trong Tử Vi

5 tháng 11, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê nghĩa là gì, và Thiên Y đọc ra sao trong Tử Vi? Tra ngay theo giờ sinh, tháng sinh; chỗ sách cổ không nói, Viện xem riêng cho lá số của bạn.

Điểm chính về Thiên Riêu và Thiên Y

  • Theo phép an của Toàn Thư, Thiên Riêu ở cung Phu Thê khi và chỉ khi sinh giờ Hợi, tháng nào cũng vậy.
  • Sách chỉ kê chỗ tốt của Thiên Riêu, không kê cung hãm. Chữ «không nêu» trong bảng không có nghĩa là hãm.
  • Câu về cung Thê thiếp và câu thất hãm là hai câu riêng. Viện không ghép thành một lời.
  • Lá số có Thiên Y, Thiên Riêu, hay cần cách hoá giải: Viện xem riêng.

01Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê nghĩa là gì?

Hai cổ thư đã mở không có câu nào nói riêng Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê. Sách Tử Vi Đẩu Số trong Tục Đạo Tạng (gọi tắt: sách Tục Đạo Tạng) có câu về cung Thê thiếp và câu thất hãm nói chung. Viện không ghép hai câu ấy, vì sách không nói như vậy. Bảng 1 ghi các câu có chữ hãm hoặc nói về chỗ không ở miếu, vượng, kèm phạm vi của từng câu.

Bảng 1. Lời sách về Thiên Diêu khi hãm và phạm vi từng câu
Lời sáchPhạm vi
«Sao Diêu đắc địa thì phong lưu phú quý; thất hãm thì dâm nhục, trong nhà loạn, nhiều tì thiếp.»[1]Nói chung, không riêng cung nào.
«Nếu đến Mệnh mà hãm thì gả cưới không cần mối, nắm tay thành thân.»[3] Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (gọi tắt: Toàn Thư) lại ghi: «Nếu đến hạn thì không cần mối lái, vẫy tay thành hôn.»[4]Cung Mệnh (sách Tục Đạo Tạng) hoặc vận hạn (Toàn Thư), không phải cung Phu Thê.
«Hung tinh ở miếu, lạc, vượng mà chiếu Thân, Mệnh thì chủ phúc; không ở miếu, vượng thì là hoạ.»[1]Chiếu Thân, Mệnh; không áp sang cung Phu Thê.

Nguyên văn ba câu về Thiên Riêu hãm

天姚風流,䧟淫辱。姚星得地風流富貴,失䧟淫辱,内亂多婢。

若臨命陷嫁不用謀把手成親。……若臨限不用媒妁,招手成婚。

凶星居廟樂旺照身命主爲福,不居廟旺爲禍。

Muốn biết hạn nào đang chạy qua cung nào, xem cách an tiểu hạn trong Tử Vi.

Sách không có lời riêng cho Thiên Riêu hãm ở cung Phu Thê. Muốn đọc đúng lá số của mình, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

02Sinh giờ nào thì Thiên Riêu ở cung Phu Thê?

Theo phép an của Toàn Thư, Thiên Riêu ở cung Phu Thê khi và chỉ khi sinh giờ Hợi, tháng nào cũng vậy. Sách viết: «Sao Thiên Diêu từ cung Sửu khởi tháng Giêng, đi thuận tới tháng sinh thì an.»[5] Viện tính đủ 12 tháng, 12 giờ theo phép an Mệnh và 12 cung của cùng sách, ra Bảng 2. Ví dụ tháng Giêng giờ Hợi: Mệnh ở Mão, Phu Thê ở Sửu, Thiên Diêu ở Sửu.

天姚星從丑上起正月順至本生月即安之。

  1. 1Tìm giờ sinh trong Bảng 2Đọc sang cột bên phải: đó là cung chứa Thiên Riêu của bạn.
  2. 2Sinh giờ Hợi thì sang Bảng 3Lấy tháng sinh âm lịch, ra chi của cung Phu Thê và lời hai sách.
  3. 3Đọc lời sách ở phần 04Ô «không nêu» nghĩa là sách không kê, không phải sách ghi là hãm.
Bảng 2. Giờ sinh và cung chứa Thiên Riêu (cả 12 tháng cho cùng kết quả)
Giờ sinhCung chứa Thiên Riêu
TýHuynh đệ
SửuMệnh
DầnPhụ mẫu
MãoPhúc đức
ThìnĐiền trạch
TỵQuan lộc
NgọNô bộc
MùiThiên di
ThânTật ách
DậuTài bạch
TuấtTử nữ
HợiThê thiếp (Phu Thê)

Bảng này có tra được Thiên Y không?

Không. Bảng 2 chỉ tính Thiên Riêu. Hai cổ thư đã mở không có sao Thiên Y, nên Viện không có phép an để tính.

Chưa rõ giờ sinh: đọc bài không biết giờ sinh có lập được lá số Tử Vi không. Muốn tự lập lá số: xem cách lập lá số Tử Vi. Công cụ lá số của Viện đang hoàn thiện, chưa mở cho người dùng.

Không chắc giờ sinh, hay sinh tháng nhuận (phép an Thiên Diêu không nói riêng, bảng không tính): Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

03Thiên Riêu miếu, vượng ở những chi nào?

Sách Tục Đạo Tạng ghi Thiên Diêu miếu ở Mão, Tuất; vượng ở Thìn; lạc ở Hợi.[3] Ca trong Toàn Thư kê Tuất, Mão, Dậu và Song Ngư, tức Hợi[4][7]. Hai sách lệch nhau: sách Tục Đạo Tạng có Thìn, không có Dậu; Toàn Thư có Dậu, không có Thìn. Viện giữ cả hai, không hoà giải.

廟卯戌旺辰樂亥。……天姚喜卯辰,戌亥入垣。……天姚居戌卯辰遊。

天姚居戌卯酉遊,更入雙魚一並求。

Hình 1. Sinh giờ Hợi, Thiên Riêu đi thuận qua 12 cung theo tháng sinh; hai dải cho thấy chi nào hai sách ghi miếu, vượng, lạc và chỗ hai sách lệch nhau. Hình minh hoạ.

Hình: Thiên Riêu đi qua 12 cung khi sinh giờ Hợi

Sinh giờ Hợi: Thiên Riêu đi qua 12 cung theo tháng sinh, hai sách ghi miếu, vượng khác nhau Vòng 12 chi, Tý ở đỉnh, đi thuận chiều kim đồng hồ. Sinh giờ Hợi thì Thiên Riêu ở cung Phu Thê; tháng 1 ở Sửu, mỗi tháng sang một chi: tháng 2 Dần, tháng 3 Mão, tháng 4 Thìn, tháng 5 Tỵ, tháng 6 Ngọ, tháng 7 Mùi, tháng 8 Thân, tháng 9 Dậu, tháng 10 Tuất, tháng 11 Hợi, tháng 12 Tý. Dải ngoài là sách Tục Đạo Tạng: miếu ở Mão và Tuất, vượng ở Thìn, lạc ở Hợi. Dải trong là Toàn Thư: có nêu Mão, Dậu, Tuất, Hợi. Hai sách lệch nhau ở Thìn, chỉ Tục Đạo Tạng có, và Dậu, chỉ Toàn Thư có. Chi không có dải là sách không kê, không phải sách ghi hãm. Thiên Riêu đi qua 12 cung Sinh giờ Hợi: tháng 1 khởi ở Sửu, mỗi tháng đi thuận một cung Số ngoài vòng là tháng sinh âm lịch Tý 12 Sửu 1 Dần 2 Mão 3 Thìn 4 Tỵ 5 Ngọ 6 Mùi 7 Thân 8 Dậu 9 Tuất 10 Hợi 11 Giờ HợiPhu Thê Dải ngoài: sách Tục Đạo Tạng miếu vượng lạc Dải trong: Toàn Thưcó nêu (Hợi: Song Ngư) Hai sách lệch: Thìn chỉ Tục Đạo Tạng, Dậu chỉ Toàn Thư. Chi không có dải: sách không kê, không phải hãm. Kim đỏ: tháng đang đọc, từ tháng 1 (Sửu) đến tháng 12 (Tý); dừng ở Tý chỉ là điểm cuối.

Sinh giờ Hợi, tháng sinh nào rơi vào chi nào?

Bảng 3. Sinh giờ Hợi: tháng sinh, chi của cung Phu Thê và lời hai sách
Tháng âm lịchChiSách Tục Đạo TạngCa trong Toàn Thư
1Sửukhông nêukhông nêu
2Dầnkhông nêukhông nêu
3Mãomiếucó nêu
4Thìnvượngkhông nêu
5Tỵkhông nêukhông nêu
6Ngọkhông nêukhông nêu
7Mùikhông nêukhông nêu
8Thânkhông nêukhông nêu
9Dậukhông nêucó nêu
10Tuấtmiếucó nêu
11Hợilạccó nêu (Song Ngư)
12Týkhông nêukhông nêu

Ô «không nêu»: sách không kê chi ấy, không phải sách ghi là hãm. Hai sách chỉ kê chỗ tốt, không kê danh sách cung hãm, nên Viện không tự suy ra.

Sách nói gì khi Thiên Riêu vào miếu?

Sách Tục Đạo Tạng có thơ: «Thiên Diêu nhập miếu đều là điều lành, vận hạn gặp nhau ắt tốt tươi; lại gặp vợ hiền thêm phúc lộc.»[1] Toàn Thư, trong lời về Thân, Mệnh, ghi: «Vào miếu, vượng thì chủ giàu sang, nhiều tôi tớ; ở Hợi có học thức.»[4] Đây là lời sách, không phải lời Viện hứa cho lá số nào.

天姚入廟並爲祥,運限相逢定吉昌,更遇賢妻添福禄。

入廟旺主富貴多奴,居亥有學識。

Tháng sinh của bạn rơi vào ô «không nêu», hay hai sách ghi khác nhau: Viện đọc cả lá số rồi nói rõ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

04Thiên Riêu ở cung Phu Thê đọc thế nào?

Sách Tục Đạo Tạng ghi Thiên Diêu ở cung Thê thiếp phạm trùng hôn (cưới hai lần), cũng chủ hoà. Cả mục Thê thiếp này không dùng chữ hãm. Sách không giải thêm chữ «chủ hoà». Đọc theo Bảng 4.

Bảng 4. Thiên Diêu ở cung Thê thiếp theo sách Tục Đạo Tạng
Trường hợpSách ghi
Thiên Diêu ở cung nàyPhạm trùng hôn, cũng chủ hoà.
Thêm Thiên Trượng, Thiên Dị, ác tinhChủ sinh ly tử biệt.
Nhập miếu, hoặc gặp cùng lúc vận hạnThêm thọ, việc vừa ý tốt đẹp.
Thiên Quý, Thiên Diêu, Thiên Khố, Thiên Lộc (thơ cuối mục)Của cải bên vợ dày.
Gặp Thiên Dị (thơ cuối mục)Chủ biệt ly.

Sách viết: «Thiên Diêu: phạm trùng hôn, cũng chủ hoà. Nếu thêm Thiên Trượng, Thiên Dị, ác tinh thì chủ sinh ly tử biệt. Nếu nhập miếu, hoặc gặp cùng lúc vận hạn, thì thêm thọ, việc vừa ý tốt đẹp.»[1]

姚犯重婚,亦主和;又加杖異惡星,主生離死别;如入廟若並限逢之,添壽添壽,稱意事美。

Thơ cuối mục có sắc thái tốt hơn: «Thiên Quý, Thiên Diêu, Thiên Khố, Thiên Lộc thì của cải bên vợ dày; gặp Thiên Dị thì chủ biệt ly.»[1] Sách không nói hai câu áp cho trường hợp nào. Viện giữ cả hai, không tự hoà giải.

貴姚庫禄妻才厚,天異相逢主别离。

Hai sách khác nhau chỗ nào về cung Phu Thê?

Sách Tục Đạo Tạng luận theo hệ 18 sao và xếp Thiên Diêu vào hung tinh[1]. Mục Thê thiếp của sách này không có Thiên Cơ. Mục Thê thiếp của Toàn Thư thì không có dòng Thiên Diêu[5].

照膽經四言十八飛星直指序。……九凶星入廟例,刑異刃杖虛哭毛姚。

Toàn Thư có một câu khác: «Huyền Ảo ở tam cung thì tà dâm, mê rượu», sách chú Huyền Ảo tức Thiên Diêu[4]. Sách không giải «tam cung». Hiểu đó là cung thứ ba, tức Thê thiếp, là cách hiểu của Viện, không phải lời sách.

玄媼三宮,則邪淫而耽酒。(即天姚星)

Cách hoá giải, chọn tuổi, thời điểm cưới, hay lời riêng cho nữ mệnh: các câu đã kiểm không nói. Viện xem riêng theo lá số của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem cung Phu Thê

05Cung Phu Thê có Thiên Y, Thiên Riêu đọc ra sao?

Hai cổ thư đã mở không có sao Thiên Y, nên Viện không có lời sách để đọc cặp Thiên Y, Thiên Riêu ở cung Phu Thê. Viện không tự viết nghĩa cho chỗ này.

Chữ Thiên Y xuất hiện ở đâu trong hai cổ thư?

Tìm chữ 天醫 trong ba quyển đầu của Toàn Thư: không thấy[4][5][6]. Sách Tục Đạo Tạng có chữ ấy ở một chỗ, là tên gọi Thiên Quý khi ở Tuất, không phải một sao riêng: «Ở Tuất gọi là Thiên Y, danh tiếng tự nhiên thuận.»[2]

戌上號天醫,聲名必自宜。

Lá số có Thiên Y, Thiên Riêu thì hỏi ai?

Viện đọc riêng theo lá số của bạn, trong dịch vụ xem mệnh lý: phân tích lá số, luận vận trình, có Tử Vi Đẩu Số.

Gửi Viện ngày, giờ sinh và điều bạn muốn hỏi về cung Phu Thê. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số

06Cung Phu Thê có Thiên Cơ nghĩa là gì?

Toàn Thư ghi Thiên Cơ ở cung Thê thiếp: nên người trẻ tuổi, cứng cỏi; vợ hợp với chồng lớn tuổi hơn; cưới muộn thì tốt. Thêm Kình Dương, Đà La, Hoả Tinh, Linh Tinh thì chủ sinh ly. Cùng Thiên Lương thì nên lớn tuổi hơn. Cùng Thái Âm thì người nội trợ đẹp[5]. Lời dịch theo chỗ ngắt câu của bản số.

天機宜年少剛強之,妻可配夫宜長,加羊陀火鈴主生離,晚娶吉,天梁同宜年長,太陰同內助美容。

Bảng 5. Thiên Cơ trong dòng của sao khác, mục Thê thiếp của Toàn Thư
Dòng saoKhi cùng Thiên CơNguyên văn
Thái ÂmĐẹp đôi, nên trẻ tuổi.天機同美好宜少年
Cự MônNgười nội trợ đẹp.天機同內助美貌
Thiên LươngGặp người đẹp, hiền thục.天機招美淑
Văn Xương (cùng Thiên Cơ, Thái Âm)Chủ đẹp.天機太陰同主美容

Thiên Cơ miếu, hãm ở chi nào?

Bảng 6 lấy từ bảng độ sáng và lời trong mục Thiên Cơ của Toàn Thư[5]; Viện đã đối chiếu, bảng và lời khớp cả 12 chi. Đây là lời mục cung Mệnh. Dòng Thiên Cơ ở cung Thê thiếp không phân miếu hãm.

Bảng 6. Thiên Cơ theo 12 chi
ChiĐộ sáng
Tý, NgọMiếu
Mão, DậuVượng
Dần, ThânĐắc địa
Thìn, TuấtLợi ích
Tỵ, HợiBình hoà
Sửu, MùiHãm

Cung Phu Thê của bạn có cả Thiên Cơ và Thiên Riêu, hay Thiên Cơ đang ở chi hãm: hai sách không nói riêng. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem cung Phu Thê

07Hỏi – đáp về Thiên Riêu và Thiên Y

Thiên Riêu và Thiên Diêu có phải một sao không?

Phải. Cả hai là cách đọc của cùng hai chữ 天姚; chữ 姚 có âm Hán-Việt là dao, diêu[8]. Sách cổ viết Thiên Diêu, nên phần dịch trong bài giữ tên này.

Thiên Riêu ở Mệnh mà hãm thì sách nói gì về cưới hỏi?

Sách Tục Đạo Tạng ghi đến Mệnh mà hãm thì gả cưới không cần mối, nắm tay thành thân[3]. Toàn Thư lại ghi đến hạn thì không cần mối lái, vẫy tay thành hôn[4]. Đây là lời về cung Mệnh hoặc vận hạn, không phải cung Phu Thê.

Thiên Riêu giữ Thân, Mệnh thì tính người thế nào?

Toàn Thư ghi tâm tính âm độc, hay nghi sợ, đẹp nhan sắc, phong lưu. Gặp ác tinh thì phá nhà vì sắc; thêm Tử Vi, cát tinh thì cương nhu cân nhau[4]. Đây là lời về Thân, Mệnh của chính người ấy, không phải về người phối ngẫu.

Thiên Y trong Bát Trạch, dịch vụ và khoá học

Thiên Y trong Bát Trạch có phải Thiên Y ở cung Phu Thê không?

Không. Thiên Y trong Bát Trạch là một trong tám sao hướng, ví dụ cung Khảm có Thiên Y ở hướng Đông; đó là phép khác, không phải cung Phu Thê trong Tử Vi.

Viện xem mệnh lý gồm những gì?

Dịch vụ xem mệnh lý của Viện gồm phân tích lá số và luận vận trình, trong đó có Tử Vi Đẩu Số. Bạn liên hệ Viện hoặc gọi tổng đài 07.6264.1331 để hẹn xem.

Muốn tự học Tử Vi thì học khoá nào?

Khoá Tử Vi Đẩu Số (PT-ML301), học tại 29 Cộng Hòa, cần học xong PT-102 trước. Khoá chưa mở đăng ký chính thức; bạn bấm nút «Đăng ký quan tâm» trên trang khoá.

Nguồn tham khảo

  1. Tử Vi Đẩu Số 紫微斗數, bản Tục Đạo Tạng (DZ1485), quyển 1 «紫微斗數驅一»: lời tựa hệ 18 sao tờ 011b; hung tinh tờ 019a–019b; mục «七妻妾宫» tờ 028b–029a; thơ Thiên Diêu tờ 047a–047b; tờ 050a; đắc địa, thất hãm tờ 052b. Bản Kanripo KR5h0055.
  2. Tử Vi Đẩu Số, bản Tục Đạo Tạng, quyển 2 «紫微斗數驅二», lời đoán Thiên Quý, tờ 075a. Bản Kanripo KR5h0055.
  3. Tử Vi Đẩu Số, bản Tục Đạo Tạng, quyển 3 «紫微斗數驅三», mục Thiên Diêu, tờ 109b–110a. Bản Kanripo KR5h0055.
  4. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư 紫微斗數全書, quyển 1: mục «問天姚星所主若何», mục «斗數發微論». Bản số không có số tờ. Bản Wikisource, quyển 1.
  5. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 2: mục «安天刑天姚星诀», «安身命例», «安十二宫例», «三妻妾», bảng độ sáng và mục Thiên Cơ. Bản Wikisource, quyển 2.
  6. Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, quyển 3: đối chiếu chữ 天姚, 天醫, không thấy. Bản Wikisource, quyển 3.
  7. Tinh Học Đại Thành 星學大成, quyển 1, mục «分野所屬», tờ 13a: chỉ dùng để đọc Song Ngư ứng cung Hợi («室壁雙魚亥衛州»). Bản Kanripo KR3g0041.
  8. Chữ 姚, âm Hán-Việt dao, diêu. Wiktionary tiếng Việt.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên hoặc tính bằng chính cách tính của sách. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm, chữ «添壽» lặp hai lần đúng như bản. Lời dịch do Viện dịch sát. Đọc một lá số cụ thể cần xem riêng.

Bước tiếp theo với Thiên Y, Thiên Riêu trên lá số

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →