Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

64 quẻ Kinh Dịch quẻ nào tốt nhất? Cát hung theo lời Thoán và Hào từ

30 tháng 10, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

64 quẻ Kinh Dịch quẻ nào tốt nhất? Trong Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung, lời Hồ Nhất Quế khen quẻ Khiêm là cát lợi thuần toàn hiếm có; không quẻ nào tốt tuyệt đối. Bài kèm bảng sáu hào, bảng so năm quẻ và các bước coi quẻ theo số hào động.

Điểm chính

  • Quẻ Khiêm có lời Thoán hanh thông, sáu hào không có chữ hung, hối, lận, lệ.
  • Quẻ có lời Thoán hanh thông như Càn, Thái, Ký Tế vẫn có hào cuối xấu; quẻ bế tắc như Bĩ vẫn có hào tốt.
  • Cát hung nằm ở lời quẻ và lời hào, nên coi quẻ là đọc đúng lời theo số hào động.
  • Gieo quẻ cho việc của bạn bằng công cụ của Viện; việc lớn thì hỏi thầy qua Zalo.

01Trong 64 quẻ Kinh Dịch, quẻ nào tốt nhất?

Theo sách cổ, quẻ Khiêm (謙, khiêm nhường; quẻ 15, Cấn dưới Khôn trên) là quẻ cát lợi thuần toàn hiếm có trong Dịch.

Trích Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung

«Một quẻ Khiêm, ba hào dưới đều cát mà không hung, ba hào trên đều lợi mà không hại. Trong Dịch, cát lợi hiếm có quẻ nào thuần toàn như thế; hiệu quả của khiêm vốn như vậy.»

胡氏一桂曰謙一卦下三爻皆吉而無凶上三爻皆利而無害易中吉利罕有若是純全者謙之效固如此

Lời Hồ Nhất Quế, Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung, quyển 3, quẻ Khiêm, mục Tổng luận, tờ 5b, bản Văn Uyên Các[1] · xem bản gốc

Bộ Chiết Trung do Lý Quang Địa soạn theo lệnh vua Khang Hy, xong năm 1715. Sách đặt lời này vào phần Tổng luận quẻ Khiêm, không kèm lời bác. Tra lời của từng hào trong Bảng 1.

Bảng 1. Lời Thoán và sáu hào quẻ Khiêm
Vị tríNguyên vănNghĩa
Thoán (cả quẻ)謙亨。君子有終。Khiêm hanh thông, người quân tử có kết cục tốt.
Hào 1 (Sơ Lục)謙謙君子,用涉大川,吉。Khiêm rồi lại khiêm, dùng để qua sông lớn, tốt.
Hào 2 (Lục Nhị)鳴謙,貞吉。Khiêm lộ ra tiếng, giữ chính thì tốt.
Hào 3 (Cửu Tam)勞謙,君子有終,吉。Có công mà khiêm, quân tử có kết cục, tốt.
Hào 4 (Lục Tứ)无不利,撝謙。Không gì không lợi, phô bày đức khiêm.
Hào 5 (Lục Ngũ)不富以其鄰,利用侵伐,无不利。Không giàu mà được láng giềng theo, lợi dùng việc đánh dẹp, không gì không lợi.
Hào 6 (Thượng Lục)鳴謙,利用行師征邑國。Khiêm lộ ra tiếng, lợi dùng quân đánh ấp nước mình.

Chính văn quẻ Khiêm theo bản Chu Dịch trên Kanripo[2]. Đếm bằng code: ba hào có chữ cát (吉), không hào nào có chữ hung (凶), hối (悔), lận (吝), lệ (厲).

Vì sao Khiêm được khen? Thoán truyện giải: «Đạo trời bớt chỗ đầy mà thêm cho chỗ khiêm; đạo đất đổi chỗ đầy mà chảy về chỗ khiêm; quỷ thần hại kẻ đầy mà ban phúc cho người khiêm; đạo người ghét kẻ đầy mà ưa người khiêm.»[2]

天道虧盈而益謙,地道變盈而流謙,鬼神害盈而福謙,人道惡盈而好謙。

Vương Bật cũng ghi: sáu hào Khiêm dù có hào không đúng ngôi, không có ứng, cưỡi lên hào cứng, mà «đều không có hung, cữu, hối, lận, là vì lấy khiêm làm chủ»[1].

是以六爻雖有失位無應乗剛而皆無凶咎悔吝者以謙為主也

Muốn biết việc của bạn rơi vào quẻ nào, hào nào: gieo quẻ ngay trên trang Viện. Việc lớn cần người xem: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Gieo quẻ Kinh Dịch

02Có quẻ nào tốt tuyệt đối không?

Không. Quẻ có lời Thoán hanh thông như Càn, Thái, Ký Tế vẫn có hào xấu; quẻ bế tắc như Bĩ vẫn có hào tốt. Bảng 2 so năm quẻ, đếm chữ chiêm trong lời sáu hào.

Bảng 2. Chữ cát, chữ xấu trong sáu hào của năm quẻ (đếm bằng code, không phải xếp hạng 64 quẻ)
QuẻHào có chữ cát (吉)Hào có chữ xấu (凶, 悔, 吝, 厲)Hào xấu ở đâu
Khiêm 謙 (15)30Không có
Bĩ 否 (12)30Không có
Thái 泰 (11)21 (吝)Hào 6
Càn 乾 (1)02 (厲, 悔)Hào 3, hào 6
Ký Tế 既濟 (63)01 (厲)Hào 6

Phép đếm chỉ dò chữ trong lời sáu hào, không kể lời Tượng và lời Dụng Cửu. Hào 3 quẻ Càn có chữ lệ nhưng kết bằng «không lỗi». Chữ cát ở hào 2 quẻ Bĩ là tốt cho kẻ tiểu nhân, không cho bậc đại nhân. Code chỉ đếm năm quẻ này.

Càn: rất thông mà hào trên có hối

Càn có lời Thoán «lớn, hanh thông, lợi, chính bền», nhưng hào trên là «rồng lên quá cao, có hối»; lời Tượng giải: «đầy thì không thể lâu»[3]. Văn Ngôn ghi lời Khổng Tử: «sang mà không có ngôi, cao mà không có dân»[3].

亢龍有悔、盈不可久也。……貴而无位,高而无民

Chu Hy giải: bói được Càn mà sáu hào không động thì rất thông, «nhưng ắt phải lợi ở chỗ chính và bền, rồi sau mới giữ được kết cục… Các quẻ khác cũng theo lệ này»[9]. Trình Di ghi: «Chỉ Càn và Khôn có đủ bốn đức này; ở quẻ khác thì tuỳ việc mà đổi»[9].

必利在正固然後可以保其終也……餘卦放此

惟乾坤有此四徳在他卦則隨事而變焉

Thái, Ký Tế: đầu tốt, cuối xấu

Thái có lời Thoán «tốt, hanh thông», nhưng hào trên là «thành đổ xuống hào, đừng dùng quân, từ ấp mình truyền lệnh, giữ cũng hối tiếc»[4]. Ký Tế (đã xong) có lời Thoán «đầu tốt, cuối loạn»; lời Tượng dặn quân tử «lo hoạ mà phòng trước»[6].

城復于隍,勿用師,自邑告命、貞吝。

既濟亨。小利貞。初吉終亂。

Bĩ: bế tắc vẫn có lối ra

Quẻ Bĩ là bế tắc, nhưng hào 5 là «dừng được bế tắc, bậc đại nhân tốt», hào 6 là «lật đổ bế tắc, trước bế tắc sau vui»[5].

休否,大人吉。其亡其亡,繫于苞桑。

Hệ từ nói rõ ý ấy: «Người biết nguy thì được yên, người coi dễ thì bị nghiêng đổ… Lo sợ từ đầu tới cuối, cốt ở chỗ không lỗi»[8].

危者使平,易者使傾。……懼以終始,其要无咎

Gieo được quẻ có hào xấu cho việc đang tính: sách đã kiểm không ghi cách hoá giải cho từng việc. Viện xem riêng cho việc của bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem quẻ

03Quẻ Kinh Dịch là gì, gồm những gì?

Quẻ là hình sáu vạch mà thánh nhân đặt ra rồi buộc lời vào để làm rõ cát hung; có 64 quẻ, 384 hào. Hệ từ viết: «Thánh nhân đặt quẻ, xem tượng, buộc lời vào để làm rõ cát hung»[7].

聖人設卦觀象,繫辭焉而明吉凶

  • Chữ «quái» (卦): Khổng Dĩnh Đạt giải là «treo», tức treo tượng sự vật để chỉ cho người xem[9].
  • Số quẻ: ba vạch thành tám quẻ; trên mỗi quẻ lại thêm tám quẻ, thành sáu mươi bốn quẻ[9]. Tính lại: 8 × 8 = 64 quẻ, 64 × 6 = 384 hào.
  • Người làm: theo Chu Hy, quẻ do Phục Hy vạch, lời do Văn Vương và Chu Công buộc vào[9].

卦者掛也言懸掛物象以示於人故謂之卦

於八卦之上各加八卦以成六十四卦也

Muốn biết quẻ tốt hay xấu thì đọc lời. Hệ từ ghi: «phân biệt cát hung là ở lời»[7]. Bảng 3 giải các chữ chiêm hay gặp.

Bảng 3. Các chữ chiêm trong lời quẻ, lời hào (theo Hệ từ thượng)
ChữNghĩa theo Hệ từ
Thoán (彖)Lời nói về tượng của cả quẻ.
Hào (爻)Lời nói về chỗ biến.
Cát, hung (吉凶)Nói chuyện được và mất.
Hối, lận (悔吝)Nói lỗi nhỏ; là tượng của lo nghĩ.
Vô cữu (无咎)Khéo sửa lỗi, nên không lỗi.

彖者,言乎象者也;爻者,言乎變者也;吉凶者,言乎其失得也;悔吝者,言乎其小疵也;无咎者,善補過也。

Đọc thêm về nguồn gốc bộ sách ở bài Kinh Dịch là gì và Kinh Dịch sơ lược.

04Cách coi 64 quẻ Kinh Dịch ra sao?

Gieo ra quẻ, đếm số hào động, rồi đọc đúng lời theo Bảng 4: không hào động thì đọc lời Thoán, một hào động thì đọc lời hào ấy. Phép này theo thiên «Khảo biến chiêm» trong Dịch học Khải mông của Chu Hy[11].

  1. 1Gieo quẻDùng gieo quẻ Kinh Dịch online của Viện: chọn việc, gõ câu hỏi, gieo bằng đồng xu hoặc theo giờ, theo phút. Cần tạo tài khoản miễn phí để xem kết quả.
  2. 2Đọc kết quảTrang cho quẻ chính (xếp Kiết, Trung Bình hoặc Hung), hào động, quẻ biến khi có hào động, và quẻ hỗ.
  3. 3Đếm hào động, tra Bảng 4Biết nên đọc lời nào: lời Thoán, lời hào của quẻ gốc, hay lời của quẻ biến.
Bảng 4. Đọc lời nào theo số hào động (Dịch học Khải mông; số cách động tính bằng code)
Số hào độngSố cách độngĐọc lời nào
01Lời Thoán của quẻ gốc.
16Lời hào động của quẻ gốc.
215Lời hai hào động của quẻ gốc, lấy hào trên làm chủ.*
320Lời Thoán của quẻ gốc và quẻ biến; quẻ gốc làm trinh, quẻ biến làm hối.
415Hai hào không động của quẻ biến, lấy hào dưới làm chủ.*
56Hào không động của quẻ biến.
61Càn, Khôn đọc Dụng Cửu, Dụng Lục; quẻ khác đọc lời Thoán của quẻ biến.

* Với hai hào động và bốn hào động, Chu Hy tự ghi: kinh truyện không có văn, nay suy theo lệ mà nên như thế[11]. Tổng số cách động là 64. Ba hào động gồm 20 quẻ, đúng như sách ghi; một quẻ biến được ra 64 quẻ, 64 × 64 = 4096, cũng khớp sách.

64 cách hào động và lời quẻ cần đọc Sáu hào, mỗi hào động hoặc không, cho 64 cách động. Chia theo số hào động: 0 hào có 1 cách, 1 hào có 6 cách, 2 hào có 15 cách, 3 hào có 20 cách, 4 hào có 15 cách, 5 hào có 6 cách, 6 hào có 1 cách; cộng lại đúng 64. Độ dài thanh theo số cách. Không hào động, một hào, hai hào động thì đọc lời quẻ gốc; ba hào động đọc lời Thoán của quẻ gốc và quẻ biến; bốn và năm hào động đọc hào không động của quẻ biến; sáu hào động đọc lời Thoán quẻ biến, riêng Càn, Khôn đọc Dụng Cửu, Dụng Lục. Hai và bốn hào động là phép suy theo lệ của Chu Hy, kinh truyện không có văn. 64 cách động của sáu hào Thanh dài theo số cách; bên phải là lời cần đọc Hào động Số cách Đọc lời 0 hào1Thoán gốc 1 hào6hào động gốc 2 hào15hào động gốc* 3 hào20Thoán gốc + biến 4 hào15hào tĩnh biến* 5 hào6hào tĩnh biến 6 hào1Thoán biến** 1+6+15+20+15+6+1 = 64 cách; ba hào ở giữa Vàng: đọc quẻ gốc · đỏ: quẻ biến · nâu: cả hai * Hai, bốn hào động: Chu Hy ghi kinh truyện không có văn, suy theo lệ. ** Riêng Càn, Khôn: đọc Dụng Cửu, Dụng Lục.
Hình 1. Số cách động tăng dần tới ba hào động rồi giảm, và chỗ đổi từ đọc quẻ gốc sang đọc quẻ biến nằm ở ba hào động. Hình minh hoạ.

凡卦六爻皆不變則占本卦彖辭而以内卦為貞外卦為悔

一爻變則以本卦變爻辭占

二爻變則以本卦二變爻辭占仍以上爻為主經傳無文今以例推之當如此

四爻變則以之卦二不變爻占仍以下爻為主經傳亦無文今以例推之當如此

六爻變則乾坤占二用餘卦占之卦彖辭

Hào động nằm ở vị trí nào cũng đáng để ý. Hệ từ hạ ghi: hào 2 nhiều lời khen, hào 3 nhiều hung, hào 4 nhiều lo sợ, hào 5 nhiều công[8].

Bảng 5. Tính chất bốn vị trí hào giữa (Hệ từ hạ)
HàoSách ghi
Hào 2Nhiều lời khen.
Hào 3Nhiều hung.
Hào 4Nhiều lo sợ, vì gần hào 5.
Hào 5Nhiều công.

二與四同功而異位,其善不同,二多譽,四多懼,近也。……三與五同功而異位,三多凶,五多功,貴賤之等也。

Có quẻ rồi mà chưa biết đọc lời nào cho việc của mình, hay gặp hai, bốn hào động: hỏi thầy của Viện. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem quẻ

05Kinh Dịch cách coi thế nào cho đúng?

Coi đúng là đọc lời theo chỗ biến của quẻ, không gán sẵn quẻ nào tốt, quẻ nào xấu. Hệ từ hạ viết: Dịch «không thể làm khuôn phép cố định, chỉ theo chỗ biến mà đi»[8].

不可為典要,唯變所適

  1. 1Lúc chưa có việc, đọc tượng và lời«Quân tử lúc ở yên thì xem tượng mà ngẫm lời; lúc làm việc thì xem biến mà ngẫm lời chiêm»[7].
  2. 2Đọc lời Thoán trước«Người trí xem lời Thoán thì đã nghĩ ra quá nửa»[8].
  3. 3Hỏi việc chính đángTrương Tái nói: «Dịch mưu cho người quân tử, không mưu cho kẻ tiểu nhân»[10].
  4. 4Gặp quẻ đẹp vẫn giữ chính, gặp quẻ xấu thì biết loNhư lời Chu Hy về quẻ Càn ở phần 02: rất thông vẫn phải chính bền mới giữ được kết cục.

居則觀其象而玩其辭,動則觀其變而玩其占

知者觀其彖辭,則思過半矣。

易為君子謀不為小人謀

Muốn tự đọc được lời quẻ, lời hào: khoá Kinh Dịch (PT-204) của Viện, 12 buổi × 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, dự kiến năm 2028, cần học xong PT-ML301 trước. Đăng ký quan tâm: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Xem khoá Kinh Dịch PT-204

06Hỏi – đáp

Có bảng xếp hạng cát hung đủ 64 quẻ không?

Viện chưa tìm thấy sách cổ đã kiểm nào xếp hạng đủ 64 quẻ. Sách đã kiểm có lời Hồ Nhất Quế khen quẻ Khiêm là cát lợi thuần toàn. Muốn biết quẻ của bạn tốt xấu ra sao, hãy gieo quẻ trên trang Viện để đọc lời quẻ, lời hào, hoặc nhờ Viện xem riêng.

Gieo được quẻ Càn có phải là tốt nhất không?

Càn có lời Thoán «nguyên hanh lợi trinh» rất đẹp, nhưng hào trên «rồng lên quá cao, có hối». Chu Hy giải: rất thông mà vẫn phải chính bền mới giữ được kết cục. Đọc lời hào động trước khi kết luận.

Gieo được quẻ xấu thì có đáng lo không?

Quẻ Bĩ bế tắc mà hào 6 vẫn là «trước bế tắc sau vui». Hệ từ dặn biết lo thì được yên, cốt ở chỗ không lỗi. Cách làm cụ thể cho việc của bạn, sách đã kiểm không ghi; Viện xem riêng, gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331.

Lời Thoán và lời hào khác nhau thế nào?

Theo Hệ từ, lời Thoán nói về tượng của cả quẻ, còn lời hào nói về chỗ biến. Vì vậy quẻ không có hào động thì đọc lời Thoán, có hào động thì đọc lời hào. Hệ từ cũng ghi người trí xem lời Thoán là đã hiểu quá nửa.

Học Kinh Dịch ở Viện thế nào?

Khoá Kinh Dịch PT-204 thuộc cấp hai (Ứng Dụng), gồm 12 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa. Khoá dự kiến mở năm 2028, cần học xong PT-ML301 trước. Đăng ký quan tâm ở trang khoá hoặc gọi, nhắn Zalo 07.6264.1331.

Nguồn tham khảo

  1. Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung 御纂周易折中, Lý Quang Địa 李光地 phụng soạn, 22 quyển, xong năm Khang Hy 54 (1715); quyển 3, quẻ Khiêm, mục Tổng luận 總論 (lời Hồ Nhất Quế, Vương Bật), tờ 5b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0117.
  2. Chu Dịch 周易, quẻ Khiêm 謙 (thứ 15): lời Thoán, Thoán truyện, sáu hào. Bản Kanripo KR1a0001.
  3. Chu Dịch 周易, quẻ Càn 乾 (thứ 1): lời Thoán, hào Thượng Cửu, Tượng, Văn Ngôn. Bản Kanripo KR1a0001.
  4. Chu Dịch 周易, quẻ Thái 泰 (thứ 11). Bản Kanripo KR1a0001.
  5. Chu Dịch 周易, quẻ Bĩ 否 (thứ 12). Bản Kanripo KR1a0001.
  6. Chu Dịch 周易, quẻ Ký Tế 既濟 (thứ 63). Bản Kanripo KR1a0001.
  7. Chu Dịch 周易, Hệ từ thượng 繫辭上. Bản Kanripo KR1a0001.
  8. Chu Dịch 周易, Hệ từ hạ 繫辭下. Bản Kanripo KR1a0001.
  9. Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung 御纂周易折中, quyển 1 «Chu Dịch thượng kinh» 周易上經, quẻ Càn: Bản nghĩa 本義 của Chu Hy 朱熹 (tờ 1a–2a), Trình truyện 程傳 của Trình Di 程頤 (tờ 2a), Tập thuyết 集說 dẫn Khổng Dĩnh Đạt 孔穎達 (tờ 2a), bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0117.
  10. Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung, quyển thủ, Cương lĩnh 綱領, lời Trương Tái 張載, tờ 18b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0117.
  11. Ngự toản Chu Dịch Chiết Trung, quyển 20 «Khải mông hạ» 啟蒙下, thiên Khảo biến chiêm 考變占 trong Dịch học Khải mông 易學啟蒙 của Chu Hy, tờ 20a–22a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0117.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc đếm, tính bằng code. Bản Văn Uyên Các không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch trong bài do Viện thêm. Lời chiêm cho việc cụ thể của bạn cần người xem.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →