Lá số Bát Tự là bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ sinh viết bằng can chi. Bài chỉ cách tự lập lá số Bát Tự của mình qua năm bước, có bảng tra sẵn và ví dụ tính đủ. Muốn luận kỹ lá số, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Bát Tự (tám chữ) và Tứ Trụ (bốn trụ) là cùng một lá số: 4 trụ × 2 chữ = 8 chữ.
- Trụ năm đổi ở giờ Lập Xuân, không đổi ở Tết âm lịch. Sinh đầu tháng Giêng âm mà trước Lập Xuân thì vẫn tính năm cũ.
- Can tháng tra theo can năm, can giờ tra theo can ngày: hai bảng ở phần 02.
- Phép Tử Bình lấy can ngày làm chủ (Nhật chủ), thuật gia đời sau theo phép này[2].
- Luận lá số cho riêng mình: Viện xem riêng, gọi 07.6264.1331.
01Lá số Bát Tự là gì?
Lá số Bát Tự là bốn cặp can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh, xếp thành bốn trụ để suy cát hung một đời.
Trích Tam Mệnh Thông Hội (三命通會, đời Minh, Vạn Dân Anh soạn)
«Lấy can chi mà năm, tháng, ngày, giờ sinh của người rơi vào, lập thành bốn trụ, để suy cát hung một đời; đó cũng là lẽ tự nhiên.»
以人生年月日時所得干支立為四柱,以推一生吉凶,亦理之自然者也。
Mỗi trụ gồm một can (Thiên can, mười chữ Giáp, Ất…) đứng trên và một chi (Địa chi, mười hai chữ Tý, Sửu…) đứng dưới. Bốn trụ nên có tám chữ, vì vậy gọi là Bát Tự. Cùng sách ví tám chữ như cái cân: «năm là móc, giờ là quả cân, tháng là dây xách, ngày là vật được cân. Tám chữ lấy ngày làm chủ»[4].
人生八字為先天之氣,譬則稱也。其年為鈎,時為權,月為提綱,日為銖兩。八字以日為主
Mỗi trụ ứng với một phần đời. Sách chép hai thuyết không giống nhau; Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.
| Trụ | Mục «Luận độn nguyệt thời»[2] | Định Chân Luận, sách dẫn lại[2] |
|---|---|---|
| Năm | Gốc, cha | Tổ tiên, thịnh suy dòng họ |
| Tháng | Anh em, bạn đồng liêu | Cha mẹ, sự che chở, danh lợi |
| Ngày | Chủ, vợ, bản thân | Bản thân |
| Giờ | Con cháu | (đoạn đã trích không ghi) |
Muốn có ngay bốn trụ của mình mà không tự tính, dùng công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự của Viện: nhập ngày sinh dương lịch, giờ sinh theo địa chi, giới tính.
02Cách xem lá số Bát Tự của mình gồm những bước nào?
Gồm năm bước: lập trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ, rồi lấy can ngày làm chủ mà đọc. Sách nói gọn: «độn tháng theo năm, độn giờ theo ngày»[2]. Nghĩa là can tháng suy từ can năm, can giờ suy từ can ngày.
- Trụ năm. Lấy can chi năm theo mốc giờ Lập Xuân, không theo mùng Một Tết[6]. Sinh trước giờ Lập Xuân thì vẫn tính năm trước.
- Trụ tháng. Tìm tháng tiết chứa ngày sinh ở Bảng 2 để ra chi tháng. Tháng Giêng (Dần) bắt đầu từ Lập Xuân; sách chú: «vừa Lập Xuân là đã có Dần, có Giáp»[3]. Can tháng tra Bảng 3 theo can năm vừa lập, rồi đếm thuận.
- Trụ ngày. Can chi ngày tra theo lịch, không suy ra từ năm hay tháng. Công cụ của Viện tự tính trụ này.
- Trụ giờ. Đổi giờ đồng hồ ra địa chi ở Bảng 4 (phần 03). Can giờ tra Bảng 3 theo can ngày, rồi đếm thuận.
- Đọc lá số. Can ngày là Nhật chủ, tức chữ đại diện cho bản thân. Đời Đường, Lý Hư Trung «riêng lấy can ngày làm chủ… nên thuật gia ngày nay theo»[2]. Từ Nhật chủ mới xét các chữ còn lại.
不管四維,纔立春便有寅有甲。
| Tháng | Chi tháng | Bắt đầu từ tiết |
|---|---|---|
| Giêng | Dần | Lập Xuân |
| Hai | Mão | Kinh Trập |
| Ba | Thìn | Thanh Minh |
| Tư | Tỵ | Lập Hạ |
| Năm | Ngọ | Mang Chủng |
| Sáu | Mùi | Tiểu Thử |
| Bảy | Thân | Lập Thu |
| Tám | Dậu | Bạch Lộ |
| Chín | Tuất | Hàn Lộ |
| Mười | Hợi | Lập Đông |
| Một | Tý | Đại Tuyết |
| Chạp | Sửu | Tiểu Hàn |
Can tháng và can giờ tra theo hai bài ca sách dẫn. Bài ca tháng: «Năm Giáp Kỷ, Bính đứng đầu; năm Ất Canh, Mậu làm đầu…». Bài ca giờ: «Giáp Kỷ lại thêm Giáp; Ất Canh, Bính làm đầu…»[2]. Bản số viết «甲巳» ở chỗ ta quen đọc Giáp Kỷ; Viện chép đúng bản số.
古歌曰:甲巳之年丙作首,乙庚之嵗戊為頭,丙辛之嵗尋庚上,丁壬壬位順行流,更有戊癸何處起,甲寅之上好追求。
古歌曰:甲巳還加甲,乙庚丙作初,丙辛從戊起,丁壬庚子居,戊癸何方發,壬子是直途。
| Can năm hoặc can ngày | Tháng Giêng (Dần) là | Giờ Tý là |
|---|---|---|
| Giáp, Kỷ | Bính Dần | Giáp Tý |
| Ất, Canh | Mậu Dần | Bính Tý |
| Bính, Tân | Canh Dần | Mậu Tý |
| Đinh, Nhâm | Nhâm Dần | Canh Tý |
| Mậu, Quý | Giáp Dần | Nhâm Tý |
Từ ô đầu, đếm thuận cả can lẫn chi. Ví dụ của sách: người sinh ngày Giáp Tý giờ Tý thì giờ Tý là Giáp Tý, giờ Sửu là Ất Sửu, cứ thế đi đủ mười hai giờ[2]. Viện đã chạy lại hai bài ca bằng code: ra đủ 60 tháng và 60 giờ liền nhau, không trùng.
Ví dụ: sinh 30/01/1990, khoảng 10 giờ sáng
Ngày này là mùng 4 tháng Giêng năm Canh Ngọ theo âm lịch. Nhưng Lập Xuân năm 1990 rơi vào 09:14 ngày 04/02/1990 (giờ Việt Nam), tức là sau ngày sinh. Vậy trụ năm vẫn là Kỷ Tỵ, trụ tháng là tháng Chạp Sửu.
| Trụ | Can chi | Tra thế nào |
|---|---|---|
| Năm | 己巳 Kỷ Tỵ | Sinh trước Lập Xuân 04/02/1990, nên chưa sang Canh Ngọ |
| Tháng | 丁丑 Đinh Sửu | Sau Tiểu Hàn, trước Lập Xuân: tháng Sửu; năm Kỷ khởi Bính Dần, đếm thuận tới Sửu là Đinh Sửu |
| Ngày | 乙未 Ất Mùi | Tra lịch |
| Giờ | 辛巳 Tân Tỵ | 10 giờ là giờ Tỵ; ngày Ất khởi Bính Tý, đếm thuận tới Tỵ là Tân Tỵ |
Nhật chủ của lá số này là Ất. Đếm ngũ hành trên tám chữ (chưa kể can tàng trong chi): Mộc 1, Hỏa 3, Thổ 3, Kim 1, Thủy 0. Nếu chỉ nhìn âm lịch, sẽ ghi nhầm trụ năm Canh Ngọ và trụ tháng Mậu Dần. Người sinh 05/02/1990 thì đã qua Lập Xuân: trụ năm Canh Ngọ, trụ tháng Mậu Dần, khớp lịch Viện.
Bước 5 mới là phần khó: Thập Thần, Thần Sát, Đại Vận, Dụng Thần. Trên công cụ lập lá số, các phần này mở theo môn đã học và gói tài khoản.
Đã có bốn trụ mà chưa biết đọc: Viện phân tích lá số, luận vận trình theo Tứ Trụ · Tử Bình. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số Bát Tự03Cần biết giờ sinh chính xác đến đâu để lập lá số?
Ít nhất phải biết mình sinh vào giờ địa chi nào; mỗi giờ dài 120 phút. Sinh sát ranh hai giờ, hay gần nửa đêm, thì cần giờ đồng hồ càng sát càng tốt.
| Giờ | Đồng hồ | Giờ | Đồng hồ |
|---|---|---|---|
| Tý | 23:00–01:00 | Ngọ | 11:00–13:00 |
| Sửu | 01:00–03:00 | Mùi | 13:00–15:00 |
| Dần | 03:00–05:00 | Thân | 15:00–17:00 |
| Mão | 05:00–07:00 | Dậu | 17:00–19:00 |
| Thìn | 07:00–09:00 | Tuất | 19:00–21:00 |
| Tỵ | 09:00–11:00 | Hợi | 21:00–23:00 |
Sách chia ngày đêm mười hai giờ thành một trăm khắc; mỗi giờ có tám khắc lớn, hai khắc nhỏ. Riêng giờ Tý: «nửa trước ở trước nửa đêm, thuộc hôm qua; nửa sau ở sau nửa đêm, thuộc hôm nay»[2]. Viện tính lại: 12 × 8 = 96 khắc lớn, cộng 24 khắc nhỏ bằng 4 khắc lớn, đủ 100 khắc; một khắc là 14,4 phút.
夫晝夜十二時均分百刻,一時有八大刻二小刻……若子時則上半時在夜半前屬昨日,下半時在夜半後屬今日。
Giờ có nặng hơn ba trụ kia không?
Sách chép lại một thuyết: bốn trụ đều nặng mà giờ nặng hơn cả; một giờ chia tám khắc, có đầu, chính, cuối, khí không giống nhau, phải xét kỹ[2]. Chính soạn giả, cũng trong mục ấy, bác thứ bậc này: được ngày giờ tốt mà tháng không ứng thì cũng vô dụng, huống chi dụng thần phần nhiều lấy ở tháng; rồi kết «thấy được là phải nặng như nhau»[2].
由是論之,年月日時均重,而時為尤重。
獨不知得日時之吉而月不應反為無用,况用神多取諸月,是月又可輕乎?……可見當均重也。
Vậy giờ sinh cần đúng để trụ giờ không sai, nhưng theo soạn giả thì không nên coi giờ là trụ quyết định hơn cả.
Sinh gần 23 giờ, gần ranh hai giờ, hay chưa chắc giờ sinh: Viện xem riêng trước khi luận. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem giờ sinh và lá số04Bát Tự khác Tứ Trụ chỗ nào?
Không khác về lá số: Bát Tự và Tứ Trụ là một, bốn trụ có tám chữ. Chỗ khác thật nằm ở cách đọc: phép cổ lấy năm làm chủ, phép Tử Bình lấy ngày.
Tên gọi khác của lá số này là Tứ Trụ (四柱) và Tử Bình Bát Tự (子平八字)[6]. Tam Mệnh Thông Hội viết: «phàm luận mệnh người, năm tháng ngày giờ xếp thành bốn trụ… Phép cổ xem theo năm, phép Tử Bình xem theo ngày»[2].
凡論人命,年月日時排成四柱,遁月從年則以年為本,遁時從日則以日為主。古法以年看,子平以日看。
Lời bàn của soạn giả kể phép đổi hai lần: Lạc Lộc Tử lấy năm, Lý Hư Trung lấy ngày, đó là lần đổi thứ nhất; Tử Bình theo thuật của Hư Trung mà thêm bớt, «chuyên chủ ngũ hành, không chủ nạp âm», là lần đổi thứ hai[4].
唐李虚中獨以日干為主,却以年月時合㸔生尅制化旺相休囚,取立格局……此發前賢所未發,故今術家宗之。
Ở Viện, Tứ Trụ · Tử Bình và Bát Tự Hà Lạc là hai bộ môn riêng, mỗi môn có công cụ riêng. Bài này nói về lá số bốn trụ theo phép Tử Bình. Muốn đọc thêm về môn này, xem bài giới thiệu Tứ Trụ của Viện.
05Lá số Bát Tự xem khuyết mệnh gì?
«Khuyết» là tám chữ thiếu một trong năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ; đủ cả năm hành thì gọi là «khí hoàn».
Lời chú bài «Vu Hàm toát yếu» mà Tam Mệnh Thông Hội thu vào viết: «Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ đủ cả, theo thứ tự, là khí hoàn; năm hành thiếu một, phải đợi năm, vận bù đủ, là khí khuyết»[5]. Cùng bài chú thêm: chỗ thiếu khí vẫn cần nạp âm bù mượn, «như thiếu Thổ, nạp âm có Thổ thì bù chỗ không đủ»[5].
金木水火土俱全,順序爲氣完;五行欠一,以待嵗運補足,爲氣缺。
缺氣處仍要納音補借,如欠土,納音有土則補其不足。
Tự kiểm lá số của mình thế nào?
- Viết tám chữ, ghi hành của từng chữ, đếm đủ năm hành.
- Hành nào ra 0 thì mới là thiếu trên bề mặt.
- Xét tiếp can tàng trong chi trước khi nói thiếu. Ví dụ 30/01/1990 đếm ra Thủy 0, nhưng chi Sửu có Quý Thủy tàng bên trong: sách viết «tháng Chạp kiến Sửu, trong Sửu có Quý Thủy giữ việc bảy ngày»[2].
十二月建丑,丑中有癸水用事七日
Vì vậy lá số ví dụ chỉ nói được là «trên tám chữ bề mặt không có Thủy», chưa kết luận được mệnh khuyết Thủy. Công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự hiện sẵn tàng can và bảng đếm ngũ hành, khỏi phải đếm tay.
Thiếu hành rồi thì bù cách nào cho đúng lá số của từng người: sách đã kiểm không nói. Viện không tự viết phần này mà xem riêng cho từng lá số.
Lá số của bạn thiếu một hành, hay chưa rõ có thiếu thật không: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem lá số khuyết hành06Hỏi – đáp
Sinh sau Tết nhưng trước Lập Xuân thì trụ năm là năm nào?
Vẫn là năm cũ. Trụ năm đổi ở thời khắc Lập Xuân, không đổi ở mùng Một Tết. Người sinh 30/01/1990, mùng 4 Tết Canh Ngọ, mà Lập Xuân rơi vào 09:14 ngày 04/02/1990, nên trụ năm là Kỷ Tỵ. Về chuyện mệnh theo năm sinh âm lịch, xem thêm bài tra mệnh theo năm sinh có chính xác không.
Không biết giờ sinh có lập được lá số Bát Tự không?
Theo Wikipedia tiếng Trung, không rõ giờ sinh thì chỉ lập được ba trụ năm, tháng, ngày; thiếu trụ giờ nên thiếu hai chữ. Ba trụ ấy vẫn tra được bằng các bảng ở phần 02. Muốn luận khi chưa có giờ sinh, nên để Viện xem riêng.
Sinh từ 23 giờ đến nửa đêm thì tính trụ ngày theo ngày nào?
Tam Mệnh Thông Hội xếp nửa trước giờ Tý, trước nửa đêm, vào hôm qua. Wikipedia tiếng Trung ghi các phái còn bất đồng: phái đổi ngày lúc 23 giờ, phái đổi lúc nửa đêm. Viện không tự chọn hộ bạn; sinh trong khoảng này thì nên nhờ Viện xem riêng.
Muốn Viện luận lá số Bát Tự cho mình thì làm thế nào?
Viện có dịch vụ «Xem mệnh lý»: phân tích lá số, luận vận trình theo Bát Tự Hà Lạc, Tứ Trụ · Tử Bình hoặc Tử Vi Đẩu Số. Giá báo khi liên hệ. Đặt qua trang liên hệ hoặc gọi 07.6264.1331.
Muốn tự học lập và luận Bát Tự thì học khoá nào?
Khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình (PT-ML302) đào sâu cách lập Bát Tự, xác định Nhật Chủ, các Thần Sát, dụng thần. Khoá học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM, dự kiến mở năm 2027; cần học xong PT-ML301 (Tử Vi Đẩu Số) trước.
Nguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh 萬民英 soạn, đời Minh; quyển 1, mục «Nguyên tạo hoá chi thuỷ» 原造化之始, tờ 10a, bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2: mục «Luận nhân nguyên tư sự» 論人元司事 tờ 33b–35a; «Luận thời khắc» 論時刻 tờ 43a–43b; «Luận độn nguyệt thời» 論遁月時 tờ 57a–58a; «Luận niên nguyệt nhật thời» 論年月日時 tờ 58b–62a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 4, mục «Luận thập nhị nguyệt chi đắc nhật can cát hung», tờ 19b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 7, mục «Tử Bình thuyết biện» 子平説辯, tờ 1a–3a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 10, mục «Vu Hàm toát yếu» 巫咸撮要, tờ 49a, 63a–63b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Wikipedia tiếng Trung, mục «Bát tự» 八字 (mở ngày 30/10/2026; trang tự ghi cần thêm nguồn, Viện chỉ dùng phần tên gọi, mốc Lập Xuân, ba trụ khi thiếu giờ và chỗ các phái bất đồng). zh.wikipedia.org.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên, hoặc tính lại bằng code trên lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán và lời dịch trong bài do Viện thêm. Luận một lá số cụ thể còn nhiều lớp mà bài không nói tới: nên để Viện xem riêng.
