Tra ngày hoàng đạo lịch vạn niên là ngày mấy âm lịch? Không có mùng cố định: bài cho bảng tra theo chi tháng và chi ngày, ba bước tự tra, kèm lịch các tháng âm năm Bính Ngọ. Cần chọn ngày giờ cưới hỏi, tang lễ, Viện có dịch vụ xem.
Điểm chính
- Tra ngay ở Bảng 1: tìm hàng chi tháng, xem chi ngày nằm ở cột nào thì là ngày hoàng đạo ấy.
- Tháng dùng để tra là tháng tiết, đổi ở ngày giao tiết, không đổi ở mùng 1 âm.
- Mỗi tháng âm có khoảng 13 đến 17 ngày hoàng đạo; không có mùng nào tháng nào cũng hoàng đạo.
- Gặp sao xấu thì ngày hoàng đạo vẫn phải kỵ. Chọn ngày hợp tuổi, hợp việc cụ thể: bảng này không phối được. Viện có dịch vụ chọn ngày giờ cưới hỏi, tang lễ.
01Ngày hoàng đạo trong lịch vạn niên là ngày mấy âm lịch?
Ngày hoàng đạo không rơi vào mùng cố định nào của tháng âm: nó tính bằng chi tháng theo tiết khí ghép với chi của ngày.
Phép này chép trong sách Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh, dẫn lời sách Tinh Lịch Khảo Nguyên: tháng nào khởi ở chi nào, rồi đếm thuận qua mười hai chi[1][3]. Chi ngày xoay vòng 12, tháng âm dài 29 hoặc 30 ngày, nên cùng một mùng mỗi tháng lại rơi vào chi khác.
Viện đã tính 12 tháng âm, từ tháng Chạp Ất Tỵ tới tháng 11 Bính Ngọ: không có mùng nào tháng nào cũng là hoàng đạo, cũng không có mùng nào tháng nào cũng là hắc đạo. Ví dụ mùng 1 tháng Giêng Bính Ngọ là ngày hoàng đạo, còn mùng 1 tháng 2 thì không.
Mười hai thần: sáu hoàng đạo, sáu hắc đạo
Mỗi ngày có một trong mười hai thần trực. Sáu thần hoàng đạo (ngày tốt) là Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Sáu thần hắc đạo (ngày xấu) là Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần. Danh sách này sách lấy từ Thần Xu Kinh[1].
青龍明堂金匱天德玉堂司命皆月内天黄道之神也
Thứ tự đếm thuận của mười hai thần là: 1 Thanh Long, 2 Minh Đường, 3 Thiên Hình, 4 Chu Tước, 5 Kim Quỹ, 6 Bảo Quang, 7 Bạch Hổ, 8 Ngọc Đường, 9 Thiên Lao, 10 Huyền Vũ, 11 Tư Mệnh, 12 Câu Trần[1].
Bảo Quang vốn tên là Thiên Đức. Sách đổi tên để khỏi lẫn với Thiên Đức tam hợp: «lấy tên Bảo Quang để phân biệt với Thiên Đức»[1]. Lịch của Viện cũng in Bảo Quang.
故取名寳光以别於天德云
Đọc ngày hoàng đạo trên lịch vạn niên của Viện
Không cần tự tính: mở lịch vạn niên tra ngày tốt của Viện. Mục «Lịch tháng» đánh dấu ngày âm, ngày hoàng đạo, hắc đạo. Mục «Mười hai giờ hoàng đạo» ghi giờ tốt, giờ xấu trong ngày. Mỗi ngày có trang riêng, ví dụ trang ngày 06/11/2026 ghi «Trực Khai, Kim Quỹ (hoàng) đạo»[4].
02Cách tính ngày hoàng đạo lịch vạn niên theo chi tháng thế nào?
Tìm hàng chi tháng tiết trong Bảng 1, rồi xem chi của ngày nằm ở cột nào: có tên thì là ngày hoàng đạo ấy, không có thì là hắc đạo.
Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư
«Phép khởi: tháng Dần, Thân thì Thanh Long khởi ở Tý; tháng Mão, Dậu khởi ở Dần; tháng Thìn, Tuất khởi ở Thìn; tháng Tỵ, Hợi khởi ở Ngọ; tháng Tý, Ngọ khởi ở Thân; tháng Sửu, Mùi khởi ở Tuất; rồi đi thuận mười hai chi. Lấy tháng khởi ngày: tháng kiến Dần thì ngày Tý là Thanh Long, ngày Sửu là Minh Đường. Lấy ngày khởi giờ: ngày Tý thì giờ Thân khởi Thanh Long, giờ Dậu là Minh Đường. Cứ theo thứ tự mà đếm thuận.»
其法則寅申青龍起子,卯酉起寅,辰戌起辰,巳亥起午,子午起申,丑未起戌,順行十二辰。月起日則建寅之月子日為青龍,丑日為明堂;日起時則子日申時起青龍,酉時為明堂,依次順數。
Bảng tra ngày hoàng đạo lịch vạn niên theo chi tháng
Viện tính bảng theo đúng phép trên, rồi đối chiếu từng ngày với lịch Viện trong 400 ngày từ 01/01/2026: không lệch ngày nào.
| Tháng tiết | Thanh Long | Minh Đường | Kim Quỹ | Bảo Quang | Ngọc Đường | Tư Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dần, Thân | Tý | Sửu | Thìn | Tỵ | Mùi | Tuất |
| Mão, Dậu | Dần | Mão | Ngọ | Mùi | Dậu | Tý |
| Thìn, Tuất | Thìn | Tỵ | Thân | Dậu | Hợi | Dần |
| Tỵ, Hợi | Ngọ | Mùi | Tuất | Hợi | Sửu | Thìn |
| Ngọ, Tý | Thân | Dậu | Tý | Sửu | Mão | Ngọ |
| Mùi, Sửu | Tuất | Hợi | Dần | Mão | Tỵ | Thân |
Ba bước tự tra ngày hoàng đạo trên lịch vạn niên
- Lấy chi tháng tiết của ngày cần xem (Bảng 2 hoặc lịch Viện). Không lấy tháng âm.
- Lấy chi ngày: lịch Viện in can chi từng ngày, chỉ cần chữ sau, ví dụ ngày Giáp Thân thì chi là Thân.
- Dò Bảng 1: chi ngày nằm ở cột nào thì là ngày hoàng đạo ấy; không thấy thì là ngày hắc đạo.
Sáu chi hoàng đạo dời theo tháng tiết
Ví dụ hôm nay 06/11/2026, âm 28/9 năm Bính Ngọ, ngày Giáp Thân, tháng tiết Mậu Tuất. Hàng «Thìn, Tuất» có Thân ở cột Kim Quỹ, vậy là ngày Kim Quỹ hoàng đạo, khớp lịch Viện.
Tháng tiết đổi vào ngày nào?
Chi tháng đổi ở ngày giao tiết, không đổi ở mùng 1 âm. Sách ghi «tháng kiến Dần», tức tháng tính theo chi tháng[1]. Ngày 07/11/2026 vẫn là âm 29/9, nhưng lịch Viện đã sang tháng tiết Kỷ Hợi. Ngày ấy là Ất Dậu, theo hàng «Tỵ, Hợi» thì Dậu không có tên, nên là hắc đạo (Chu Tước). Nếu lấy nhầm tháng Tuất, sẽ đọc sai thành Bảo Quang.
| Tiết | Ngày giao tiết | Sang tháng tiết |
|---|---|---|
| Lập đông | 07/11/2026 | Hợi |
| Đại tuyết | 07/12/2026 | Tý |
| Tiểu hàn | 05/01/2027 | Sửu |
| Lập xuân | 04/02/2027 | Dần |
| Kinh trập | 06/03/2027 | Mão |
| Thanh minh | 05/04/2027 | Thìn |
| Lập hạ | 06/05/2027 | Tỵ |
| Mang chủng | 06/06/2027 | Ngọ |
| Tiểu thử | 07/07/2027 | Mùi |
| Lập thu | 08/08/2027 | Thân |
| Bạch lộ | 08/09/2027 | Dậu |
| Hàn lộ | 08/10/2027 | Tuất |
Một tuần tra mẫu quanh ngày giao tiết
| Dương lịch | Âm lịch | Ngày | Tháng tiết | Trực | Thần ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| 02/11 | 24/9 | Canh Thìn | Mậu Tuất | Phá | Thanh Long (hoàng) |
| 03/11 | 25/9 | Tân Tỵ | Mậu Tuất | Nguy | Minh Đường (hoàng) |
| 04/11 | 26/9 | Nhâm Ngọ | Mậu Tuất | Thành | Thiên Hình (hắc) |
| 05/11 | 27/9 | Quý Mùi | Mậu Tuất | Thâu | Chu Tước (hắc) |
| 06/11 | 28/9 | Giáp Thân | Mậu Tuất | Khai | Kim Quỹ (hoàng) |
| 07/11 | 29/9 | Ất Dậu | Kỷ Hợi | Khai | Chu Tước (hắc) |
| 08/11 | 30/9 | Bính Tuất | Kỷ Hợi | Bế | Kim Quỹ (hoàng) |
| 09/11 | 1/10 | Đinh Hợi | Kỷ Hợi | Kiến | Bảo Quang (hoàng) |
| 10/11 | 2/10 | Mậu Tý | Kỷ Hợi | Trừ | Bạch Hổ (hắc) |
Giờ hoàng đạo tính cùng một phép
Giờ hoàng đạo dùng lại Bảng 1, chỉ thay chi tháng bằng chi ngày và đọc ra chi giờ. Sách ghi: ngày Tý thì giờ Thân là Thanh Long, giờ Dậu là Minh Đường, rồi đếm thuận[1]. Lịch Viện ngày 10/11/2026 (Mậu Tý) ghi đúng: Thân (Thanh Long), Dậu (Minh Đường). Cách đọc từng giờ có ở bài giờ hoàng đạo hôm nay là giờ nào và bài giờ Kim Quỹ trong 6 giờ hoàng đạo.
03Mỗi tháng âm có bao nhiêu ngày hoàng đạo theo lịch vạn niên?
Mỗi tháng âm có khoảng 13 đến 17 ngày hoàng đạo; phần lớn tháng có 14 hoặc 15 ngày.
Trong 12 tháng âm Viện tính, có 1 tháng 13 ngày, 4 tháng 14 ngày, 6 tháng 15 ngày và 1 tháng 17 ngày. Số này lệch nhau vì chi ngày xoay vòng 12, còn tháng tiết lại đổi giữa tháng âm. Tìm tháng của bạn ở bảng dưới, các số là ngày âm.
Từ tháng Chạp Ất Tỵ đến tháng 5 Bính Ngọ
| Tháng âm | Số ngày | Các ngày âm là hoàng đạo |
|---|---|---|
| Chạp Ất Tỵ | 14 | 1, 4, 6, 7, 10, 11, 13, 16, 18, 20, 21, 24, 25, 27 |
| Giêng Bính Ngọ | 17 | 1, 3, 4, 7, 8, 10, 13, 15, 16, 17, 18, 21, 22, 24, 27, 29, 30 |
| Tháng 2 | 14 | 3, 4, 6, 9, 11, 12, 15, 16, 18, 20, 23, 25, 26, 29 |
| Tháng 3 | 15 | 1, 3, 6, 8, 9, 12, 13, 15, 18, 20, 22, 23, 26, 27, 29 |
| Tháng 4 | 13 | 2, 4, 5, 8, 9, 11, 14, 16, 17, 22, 23, 25, 28 |
| Tháng 5 | 14 | 1, 2, 5, 6, 8, 11, 13, 14, 17, 18, 20, 25, 27, 28 |
Từ tháng 6 đến tháng 11 Bính Ngọ
| Tháng âm | Số ngày | Các ngày âm là hoàng đạo |
|---|---|---|
| Tháng 6 | 15 | 2, 3, 5, 8, 10, 11, 14, 15, 17, 20, 22, 23, 25, 28, 29 |
| Tháng 7 | 14 | 1, 4, 6, 7, 10, 11, 13, 16, 18, 19, 22, 23, 25, 27 |
| Tháng 8 | 15 | 1, 3, 4, 7, 8, 10, 13, 15, 16, 19, 20, 22, 25, 27, 29 |
| Tháng 9 | 15 | 1, 4, 5, 7, 10, 12, 13, 16, 17, 19, 22, 24, 25, 28, 30 |
| Tháng 10 | 15 | 1, 3, 6, 8, 9, 12, 13, 15, 18, 20, 21, 24, 25, 27, 29 |
| Tháng 11 | 15 | 2, 4, 5, 8, 9, 11, 14, 16, 17, 20, 21, 23, 26, 28, 30 |
Tháng 10 âm Bính Ngọ bắt đầu ngày 09/11/2026. Muốn biết từng ngày là thần nào, mở lịch tháng trên công cụ tra ngày tốt.
04Ngày hoàng đạo trong lịch vạn niên có nhất định là ngày tốt không?
Chưa chắc. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dạy: ngày hoàng đạo đi cùng sao tốt thì theo việc nên làm, đi cùng sao xấu thì theo việc phải kỵ.
Ở quyển «Nghi kỵ», sách ghi sáu hoàng đạo «đi cùng cát thần thì theo việc nên làm, đi cùng hung thần thì theo việc phải kỵ». Lời xét của soạn giả nói thêm: phép chọn giờ «nói mọi việc đều nên mà không có việc nào riêng được nên. Sáu hắc đạo cũng không có việc nào riêng phải kỵ»[2].
與吉神併則從所宜與凶神併則從所忌……今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事六黑道亦無專忌之事
Sách sửa lời Thần Xu Kinh thế nào?
Thần Xu Kinh từng viết: ngày thần hoàng đạo trực thì «làm mọi việc đều nên… mọi điều hung ác tự lánh đi»[1]. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư dẫn câu này ở quyển 7, nhưng đến quyển 10 thì không theo ý «hung tự lánh»: gặp hung thần thì vẫn theo điều kỵ, như đoạn trên.
所值之日皆宜興衆務……一切凶惡自然避之
Với ngày hắc đạo, sách ghi: bản cũ nói hắc đạo kỵ mọi việc, «nhưng vẫn theo việc nên làm của cát thần, không có việc nào riêng phải kỵ»[2]; gặp hung thần thì theo việc kỵ. Cách cân nhắc ngày và giờ có ở bài giờ hoàng đạo trong ngày hắc đạo có tốt không.
按舊本六黑道忌興衆務而仍從吉神所宜並無專忌之事
Hoàng đạo, hắc đạo chỉ là tên gọi tốt, xấu
Soạn giả xét: hoàng đạo thật là đường Mặt Trời đi, không dính tới mười hai thần này; «cái gọi là hoàng đạo, hắc đạo ở đây chỉ là tên khác của tốt và xấu, chắc chắn không có nghĩa gì sâu»[1].
然則此所為黄黑道云者亦即吉凶之别名而非有深義決矣
Ngày hoàng đạo trong lịch vạn niên không phải là 12 Trực
Có thuyết lấy sáu Trực Trừ, Nguy, Định, Chấp, Thành, Khai làm hoàng đạo. Đây là lời Thiệu Thái Cù mà sách dẫn ra để bác[1]:
今人以除危定執成開為黄道建破平収滿閉為黒道
Lời bác của sách: mười hai thần «muôn phần không thể khớp với Kiến Trừ, chỉ thêm lời lấp liếm»[1]. Bảng 3 cho thấy rõ: ngày 02/11/2026 Trực Phá mà là Thanh Long hoàng đạo; ngày 04/11/2026 Trực Thành mà là Thiên Hình hắc đạo. Trực và hoàng đạo là hai phép riêng.
萬不能與建除相合徒多遁詞
Ngày hoàng đạo đi cùng sao nào, có hợp tuổi gia chủ và hợp việc cụ thể hay không: sách đã kiểm không cho cách phối. Viện có dịch vụ chọn ngày giờ cưới hỏi, tang lễ; gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo để được báo giá. Muốn tự học chọn ngày cho việc khác thì xem khoá Trạch Nhựt (PT-103).
Nhờ Viện chọn ngày05Hỏi – đáp về ngày hoàng đạo lịch vạn niên
Mùng 1 và ngày rằm có phải ngày hoàng đạo không?
Không cố định. Mùng 1 tháng Giêng Bính Ngọ là hoàng đạo, mùng 1 tháng 2 thì là hắc đạo. Ngày rằm tháng 3 là hoàng đạo, rằm tháng 4 thì không. Muốn biết chắc một ngày, dò Bảng 1 theo chi tháng tiết và chi ngày, hoặc mở lịch tháng của Viện.
Vì sao tôi tính tay ra hoàng đạo mà lịch ghi hắc đạo?
Thường do lấy nhầm tháng âm thay cho tháng tiết. Ngày 07/11/2026 vẫn là âm 29/9, nhưng đã qua Lập đông nên thuộc tháng Hợi. Ngày Ất Dậu ấy là Chu Tước hắc đạo; tra theo tháng Tuất sẽ ra Bảo Quang, sai. Xem Bảng 2 để biết ngày đổi tháng.
Ngày hắc đạo có làm việc được không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi sáu hắc đạo không có việc nào riêng phải kỵ, gặp cát thần thì vẫn theo việc nên làm của cát thần. Ngày ấy làm được việc gì còn tuỳ sao tốt, sao xấu đi cùng; cần chọn cho cưới hỏi, tang lễ thì có thể nhờ Viện xem; việc khác thì tự học qua khoá PT-103.
Chọn ngày cho việc riêng và học xem ngày
Muốn chọn ngày hoàng đạo hợp tuổi để khai trương, nhập trạch thì làm sao?
Bảng trong bài chỉ cho biết ngày hoàng đạo hay hắc đạo. Phối với tuổi gia chủ và việc cụ thể thì sách đã kiểm không nói, Viện không tự viết. Việc này Viện không có dịch vụ riêng. Viện có dịch vụ chọn ngày giờ cưới hỏi, tang lễ; gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331 để được báo giá. Muốn tự học chọn ngày cho việc khác thì xem khoá Trạch Nhựt (PT-103).
Muốn tự học xem ngày thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt – Xem Ngày (PT-103) dạy chọn ngày giờ tốt cho dọn nhà, khai trương, ký kết, mua nhà, đi xa, và chọn ngày hợp tuổi gia chủ. Học 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, TP.HCM; cần học xong PT-101 trước.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 7 «義例» (Nghĩa lệ), mục «Hoàng đạo, hắc đạo» 黄道黒道: lời Thần Xu Kinh tờ 3b, lời Thiệu Thái Cù tờ 6b, phép khởi dẫn Khảo Nguyên tờ 7b–8a, lời xét tờ 8a, 9b–10a, 11b–12a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): sáu hoàng đạo tờ 25b–26a, sáu hắc đạo tờ 67a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原 (đời Thanh, Khang Hy năm 52, 1713; 6 quyển), quyển 5 «日時總類» (Nhật thời tổng loại), mục «Hoàng hắc nhị đạo» 黄黑二道, tờ 3a–3b. Bản Kanripo KR3g0050.
- Viện INAFESA, Lịch vạn niên, tra cứu ngày tốt: can chi ngày, tháng tiết, Trực, thần ngày, giờ hoàng đạo; đối chiếu ngày 06/11/2026.
Bảng trong bài tính bằng chính phép khởi của sách và đối chiếu với lịch Viện. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Chọn ngày cho việc lớn còn xét sao tốt xấu đi cùng, tuổi người làm. Viện có dịch vụ xem ngày giờ cưới hỏi, tang lễ.
