Hướng nhà quan trọng không, hướng bếp có cần xét không? Tra ngay Cung Phi và tám hướng của bạn, rồi xem sách cổ thật sự đặt hướng ở đâu. Căn nhà cụ thể thì Viện xem riêng.
Điểm chính
- Tra ngay ở phần 01: Cung Phi của bạn, bốn hướng tốt, bốn hướng xấu.
- Trạch Kinh dặn cẩn thận chọn nhà; Vương Phù lại viết tốt xấu không ở nhà.
- Sách ghi Đại du niên để xem nhà, không nói tính theo Cung Phi; đó là cách công cụ Viện dùng.
- Nhà cụ thể nên bố trí ra sao: Viện khảo sát rồi mới đề xuất.
01Trước khi hỏi hướng nhà quan trọng không: nhà bạn quay hướng gì?
Làm ba bước dưới đây là biết hướng nhà bạn rơi vào sao tốt hay sao xấu theo bảng Bát Trạch của Viện.
- 1Lấy độ hướng nhàĐứng trong nhà, nhìn thẳng ra cửa chính, rồi nhập độ hướng vào công cụ La bàn Bát Trạch miễn phí của Viện.
- 2Tìm Cung PhiNhập năm sinh, giới tính ở ô dưới, hoặc xem Bảng 1.
- 3Đối chiếu tám hướngTìm hướng nhà trong dòng cung của bạn ở Bảng 2 và Bảng 3.
Năm sinh của bạn hợp hướng nào?
Không cần đăng nhập.
Có kết quả rồi, nhà bạn cụ thể nên bố trí thế nào: yêu cầu Viện xem nhà hoặc gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Bảng tra Cung Phi theo năm sinh
Tìm năm sinh của bạn, xem cột nam hoặc nữ. Số do bộ máy của Viện tính, cộng tuổi như công cụ.
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1970, 1979, 1988, 1997 | Chấn | Chấn |
| 1971, 1980, 1989, 1998 | Khôn | Tốn |
| 1972, 1981, 1990, 1999 | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973, 1982, 1991, 2000 | Ly | Càn |
| 1974, 1983, 1992, 2001 | Cấn | Đoài |
| 1975, 1984, 1993, 2002 | Đoài | Cấn |
| 1976, 1985, 1994, 2003 | Càn | Ly |
| 1977, 1986, 1995, 2004 | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978, 1987, 1996, 2005 | Tốn | Khôn |
Xem từng năm sinh 1970–2005, kèm can chi
Từng năm sinh 1970–2005
| Năm sinh | Can chi | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 1970 | Canh Tuất | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Khảm | Trung cung (5) |
| 1973 | Quý Sửu | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Trung cung (5) | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Khảm | Trung cung (5) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Trung cung (5) | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Khảm | Trung cung (5) |
| 1991 | Tân Mùi | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Trung cung (5) | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Khảm | Trung cung (5) |
| 2000 | Canh Thìn | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Trung cung (5) | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tốn | Khôn |
Bốn hướng tốt theo Cung Phi
Ô ghi «Trung cung (5)»: bảng hướng của Viện chỉ có tám cung, không có số 5. Năm này dùng La bàn Bát Trạch hoặc nhờ Viện xem riêng; bài không tự gửi sang cung khác.
| Cung | Nhóm | Sinh Khí | Thiên Y | Diên Niên | Phục Vị |
|---|---|---|---|---|---|
| Càn | Tây tứ | Tây | Đông Bắc | Tây Nam | Tây Bắc |
| Đoài | Tây tứ | Tây Bắc | Tây Nam | Đông Bắc | Tây |
| Cấn | Tây tứ | Tây Nam | Tây Bắc | Tây | Đông Bắc |
| Khôn | Tây tứ | Đông Bắc | Tây | Tây Bắc | Tây Nam |
| Khảm | Đông tứ | Đông Nam | Đông | Nam | Bắc |
| Ly | Đông tứ | Đông | Đông Nam | Bắc | Nam |
| Chấn | Đông tứ | Nam | Bắc | Đông Nam | Đông |
| Tốn | Đông tứ | Bắc | Nam | Đông | Đông Nam |
Bốn hướng xấu theo Cung Phi
| Cung | Họa Hại | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Tuyệt Mệnh |
|---|---|---|---|---|
| Càn | Đông Nam | Bắc | Đông | Nam |
| Đoài | Bắc | Đông Nam | Nam | Đông |
| Cấn | Nam | Đông | Bắc | Đông Nam |
| Khôn | Đông | Nam | Đông Nam | Bắc |
| Khảm | Tây | Tây Bắc | Đông Bắc | Tây Nam |
| Ly | Đông Bắc | Tây Nam | Tây | Tây Bắc |
| Chấn | Tây Nam | Đông Bắc | Tây Bắc | Tây |
| Tốn | Tây Bắc | Tây | Tây Nam | Đông Bắc |
Mức tốt xấu theo La bàn Bát Trạch[13]: Sinh Khí, Thiên Y Đại Kiết; Diên Niên Trung Kiết; Phục Vị Tiểu Kiết; Họa Hại Tiểu Hung; Lục Sát Trung Hung; Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh Đại Hung. Đọc thêm từng trường hợp: hướng Thiên Y, nhà hướng chính Tây hợp tuổi nào.
Tám hướng nhà của cung Tốn quanh la bàn
Hướng nhà rơi vào ô xấu hoặc Trung cung (5)
Hướng nhà bạn rơi vào ô xấu, hay năm sinh rơi vào Trung cung (5): đừng tự kết luận từ một bảng. Viện xem riêng, trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Yêu cầu Viện xem nhà02Hướng nhà ở có quan trọng không?
Có: Trạch Kinh coi việc chọn nhà là rất hệ trọng, nhưng các câu ấy nói về nhà nói chung, không nói riêng hướng. Trong các sách Viện đã mở, không có câu nào cân đo hướng nhà theo kiểu xếp hạng.
Trạch Kinh dẫn Tam Nguyên Kinh rồi kết: «Phúc của người ví như người đẹp; nhà tốt như đứa con xấu xí được áo đẹp, thần sắc thêm một nửa. Nếu mệnh mỏng nhà xấu thì như người xấu lại mặc áo rách, sao chịu nổi. Cho nên nhà người ở rất phải cẩn thận chọn.»[1]
人之福者喻如美貌之人宅之吉者如醜陋之子得好衣裳神彩尤添一半若命薄宅惡即如醜人更又衣弊如何堪也故人之居宅大須慎擇
Sách cũng dẫn Tử Hạ: «Người và nhà đỡ nhau, cảm thông trời đất, nên không thể chỉ tin vào mệnh.»[1] Và viết: «Dẫu ở trọ một gian cũng có tốt xấu… Cho nên nhà là gốc của người.»[1]
人宅相扶感通天地故不可獨信命也
縱然客居一室之中亦有善惡……故宅者人之本
Hai ý kiến trái nhau khi hỏi hướng nhà quan trọng không
Sách Tiềm Phu Luận của Vương Phù kết khác: «Cùng một cung, Thành, Khang ở thì hưng, U, Lệ ở thì suy. Do đó thấy rõ tốt xấu, hưng suy không ở nhà.»[10] Đây là một ý kiến, khác Trạch Kinh. Viện ghi cả hai, không gượng hoà giải.
一宫也成康居之日以興幽厲居之日以衰由此觀之吉凶興衰不在宅明矣
03Hướng nhà quan trọng như thế nào so với vị trí và thế đất?
Các sách đã mở không có câu xếp hạng hướng nhà với vị trí, thế đất; chỉ có vài câu so sánh, mỗi câu trong phạm vi riêng.
Trạch Kinh viết: «Nhà lấy hình thế làm thân thể, lấy nguồn nước làm mạch máu, lấy đất làm da thịt, lấy cây cỏ làm lông tóc, lấy nhà cửa làm áo quần, lấy cửa ngõ làm mũ đai.»[1] Câu này không nhắc đến hướng.
宅以形勢為身體以泉水為血脈以土地為皮肉以草木為毛髪以舍屋為衣服以門户為冠帶
Câu sách nào dễ đọc nhầm thành hướng nhà không quan trọng?
Đó là câu chú ca Dương Quân Tùng trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: «Phát phúc hoàn toàn ở long, đến toạ sơn còn là thứ yếu, huống chi hướng thì có ích gì.»[4] Câu này nằm trong phép Tạo mệnh («một xem long, hai xem sơn hướng, ba xem bản mệnh»), bàn việc chọn ngày giờ để bổ long. Nó không phải câu xếp hạng hướng nhà, cũng không nói hướng nhà vô ích.
造命之法一看來龍……二看山向……三看主人本命
發福全在龍上即坐山亦次之況向有何益乎
Táng Thư viết: «Nghìn thước là thế, trăm thước là hình. Thế đến, hình dừng gọi là toàn khí.»[12] Đây là cách sách táng xét thế đất, không phải lời bàn về nhà ở.
千尺為勢百尺為形
勢來形止是謂全氣
Thế đất và hướng của chính nhà bạn: Viện khảo sát. Tự học: khoá Phong Thủy Đại Cương (PT-102) có hướng nhà, hướng cửa hợp tuổi.
Yêu cầu Viện khảo sát04Sách cổ đặt hướng ở đâu trong việc xem nhà?
Trong các sách đã mở, hướng xuất hiện ở nhiều chỗ. Trong đó có chỗ đặt cửa theo 24 lộ, thuyết cửa theo họ bị bác, Đại du niên của nhà xem nhà, và các phương kiêng khi khởi tạo, chọn ngày.
Trạch Kinh có coi hướng nhà quan trọng không?
Trạch Kinh có ghi chỗ đặt cửa, nhưng ghi theo lộ, không theo tuổi. Sách lấy 24 lộ tính từ sân giữa, chia hai trạch theo phương dời tới[1]. Ví dụ: Dương trạch lộ Tân nên đặt cửa; Âm trạch lộ Bính không nên đặt cửa[2]. Đây không phải Bát Trạch, nên không đổi sang Cung Phi và không đem bảng tám sao áp vào.
二十四路者隨宅大小中院分四面……夫辨宅者皆取移來方位……辛金匱天井宜置門……丙大禍母命不宜置門
Sách còn chê: «Người học gần đây phần nhiều chuyên về Ngũ tính, Bát trạch, Hoàng đạo, Bạch phương, thảy đều trái với đại kinh.»[1] Sách không giải nghĩa hai chữ «Bát trạch» ở đây, nên không đồng nhất nó với Bát Trạch ngày nay.
近來學者多攻五姓八宅黄道白方例皆違犯大經
Thuyết cửa theo họ có làm hướng nhà quan trọng không?
Có một thuyết cổ cho là có, và nhiều sách bác nó. Vương Sung dẫn thuật đồ trạch ra để bác: «Nhà họ âm Thương cửa không nên quay nam, nhà họ âm Chuỷ cửa không nên quay bắc… hướng đúng thì giàu sang tốt thịnh, hướng sai thì nghèo hèn suy hao.»[9]
圖宅術曰商家門不冝南向徴家門不冝北向……嚮得其冝富貴吉昌嚮失其冝貧賤衰耗
Ông hỏi lại: «Cửa với nhà chính có gì khác nhau?… sớm tối người ở nhà chính chứ không ở cửa.»[9] Vương Phù cũng gọi lời thợ tục «nhà họ âm Thương nên mở cửa về tây» là điều hư[10].
夫門之與堂何以異……朝夕所處於堂不於門
俗工又曰商家之宅宜西出門此復虚矣
Truyện Lã Tài trong Cựu Đường Thư ghi lời ông: thuyết Ngũ tính do thầy cúng đời gần đây thêm vào, kinh điển không có. Sử ghi lời ông «khá hợp nghĩa kinh»[11]. Các đại thần soạn Hiệp Kỷ Biện Phương Thư gọi Ngũ tính tu trạch là thuyết sai, xin xoá; đình nghị giữ lại vì dân đã quen[8]. Sách chép nó ở Phụ lục, ghi «tạm giữ như cũ»[5].
至於近代師巫更加五姓之説……雖為術者所短然頗合經義
五姓修宅之類悉屬荒唐謬說……況實無義理徒滋拘忌應刪去……民俗便安遵行已久……按五姓修宅以五姓分五音……姑存其舊
Bát Trạch và Cung Phi nằm ở đâu trong sách?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi Đại du niên là phép «nhà xem nhà dùng»; trong việc chọn ngày có thuyết phối theo hành niên của chủ nhà[3]. Sách có ví dụ lật quẻ từ Càn. Viện tính lại cả tám cung theo phép ấy, khớp bảng của công cụ. Sách cũng ghi: «Hai lão phối nhau là Tây tứ trạch, hai thiếu phối nhau là Đông tứ trạch. Đông, Tây tự phối riêng là tốt, giao lẫn là xấu.»[3]
大遊年變卦相宅家用之選擇有以宅長行年配合修造之說……如乾為本宫乾上爻變為兌為貪狼……二老相配為西四宅二少相配為東四宅東西各自相配為吉交錯相配為凶
Hai tầng này cần tách rõ. Sách không nói Đại du niên tính theo Cung Phi; tính theo Cung Phi là cách công cụ Viện dùng. Quyển Biện ngoa, nơi sách gom các thuyết sai để bác, còn viết trong mục hợp hôn: «Tam nguyên cửu cung là một sao trong chín sao của năm vào trung cung, không phải nói mệnh người sinh năm ấy ở tại cung ấy.»[6] Câu này không nói về hướng nhà, nhưng nhắm đúng phép lấy cung theo năm sinh, nên Viện nói thật ở đây.
三元九宫者乃年九星入中宫之一星非謂其年之生命即在是宫也
05Hướng bếp có quan trọng như hướng nhà không?
Trong Trạch Kinh và Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Viện không thấy phép chọn hướng bếp; hai sách có ghi chỗ đặt bếp, ngày sửa bếp, ngày cúng bếp, và đồ Chu Đường (phương đứng trong lễ cưới). Viện đã soát hết chữ «bếp» trong bản số hai sách: Trạch Kinh có một chỗ, Hiệp Kỷ có 13 dòng. Phạm vi của câu trả lời là các sách đã mở.
| Chỗ trong sách | Sách ghi | Là về |
|---|---|---|
| Trạch Kinh | Giếng, bếp không đúng chỗ là một hư | Chỗ đặt, không phải hướng |
| Hiệp Kỷ | Ngày Bính không sửa bếp; cúng bếp chọn sáu ngày Quý | Chọn ngày |
| Hiệp Kỷ | Đồ Chu Đường ghi Cấn là bếp | Phương đứng trong lễ cưới |
Quyển 35 là Phụ lục, nơi sách chép lại phép dân gian. Riêng đồ Chu Đường, sách bác: «Ông, bà, chồng, vợ ở đây là phương hướng mỗi người đứng trong lễ cưới… sao lại có tốt xấu sinh ra trong đó?»[5] Vì vậy không dùng Cấn trong đồ ấy làm hướng bếp.
按周堂圖乾為翁坎為第艮為竈……豈得有吉凶生於其間耶
丙不修竈……凡祀竈擇六癸日
Tự soát năm hư, năm thực của Trạch Kinh
Sách nói chỗ đặt bếp trong danh mục này, không nói hướng bếp. Đây là lời sách, không phải lời Viện phán về nhà bạn[1].
宅有五虚令人貧耗五實令人富貴宅大人少一虚宅門大内小二虚牆院不完三虚井竈不處四虚宅地多屋少庭院廣五虚宅小人多一實宅大門小二實牆院完全三實宅小六畜多四實宅水溝東南流五實
| Thứ | Hư | Thực |
|---|---|---|
| 1 | Nhà lớn người ít | Nhà nhỏ người đông |
| 2 | Cửa nhà lớn mà trong nhỏ | Nhà lớn cửa nhỏ |
| 3 | Tường sân không lành | Tường sân lành lặn |
| 4 | Giếng, bếp không đúng chỗ | Nhà nhỏ mà nhiều gia súc |
| 5 | Đất nhà nhiều nhà ít, sân rộng | Rãnh nước nhà chảy về đông nam |
Bếp nhà bạn đặt và quay thế nào, sách đã mở không trả lời được: Viện xem riêng. Bài Hướng bếp nào tốt tra riêng theo Cung Phi; khoá Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02) có phần vị trí bếp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem bếp, xem nhà06Nhà không hợp hướng thì xoay xở ra sao?
Các sách đã mở không có cách hoá giải theo Cung Phi; căn nhà cụ thể thì Viện khảo sát rồi mới đề xuất. Trạch Kinh có phép sửa nhà, nhưng thuộc phép hai trạch của sách, không áp vào Cung Phi.
Phép sửa nhà của Trạch Kinh
Hình Họa, Phúc Đức dưới đây là phương trong phép hai trạch, không phải tám sao ở Bảng 2, Bảng 3[1].
- 1Dỡ, thêmNhà cùng quẫn thì dỡ bên Hình Họa, thêm bên Phúc Đức.
- 2Thứ tựSửa Hình Họa trước, Phúc Đức sau.
- 3Mức độKhông thu quá, không mở quá.
其宅乃窮急翻故宫宜拆刑禍方舍却益福徳方也……刑禍之方縮復縮……先修刑禍後修福徳即吉
Sách cũng khuyên giữ nhà đang ổn: «Nhà đang dần thịnh chớ bỏ cung đường; chưa suy chớ dời… Bỏ chỗ ở để tìm chỗ rộng chưa chắc đã vui… nhà dù tốt, có sửa sang mới thịnh.»[1] Xem thêm cách xem phong thủy nhà ở; mặt bằng thuê thì đọc phong thủy khi thuê nhà kinh doanh.
宅乃漸昌勿棄宫堂不衰莫移……舍居就廣未必有歡……其宅雖善修移乃昌
Năm 2027 sửa, xây thì hướng nhà quan trọng ở chỗ nào?
Niên biểu của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi các phương kiêng cho năm Đinh Mùi (2027)[7]. Bảng này chỉ nói việc khởi tạo, tu tạo, không phán nhà đang ở.
| Việc | Kiêng |
|---|---|
| Khai sơn, lập hướng, tu phương | Thái Tuế ở Mùi; Tuế Phá ở Sửu; Tam Sát ở Thân, Dậu, Tuất; Toạ Sát, Hướng Sát ở Canh, Tân, Giáp, Ất; Phù Thiên Không Vong ở Chấn, Canh |
| Lập hướng | Tuần Sơn La Hầu ở Khôn; Bệnh Phù ở Ngọ |
Nhà bạn lệch hướng, hay sắp sửa, xây năm 2027: Viện khảo sát rồi đề xuất cách bố trí, phương án hoá giải cho đúng căn nhà. Căn hộ chung cư cũng vậy, Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo; trao đổi ban đầu không thu phí.
Yêu cầu Viện khảo sát07Hỏi – đáp
Nhà đang ổn có nên dời đi để được hướng tốt không?
Trạch Kinh viết nhà đang dần thịnh chớ bỏ, chưa suy chớ dời, bỏ chỗ ở tìm chỗ rộng chưa chắc đã vui. Sách không nói điều này theo hướng hay Cung Phi. Trước khi quyết việc lớn, nên nhờ Viện khảo sát.
Khi hướng nhà quan trọng với bạn: nhờ Viện hay tự học?
Căn hộ chung cư thì xem hướng thế nào?
Nguồn Viện đã kiểm chưa nói riêng việc này, nên bài không đưa quy tắc. Bạn gửi Viện năm sinh và thông tin căn hộ qua điện thoại, Zalo 07.6264.1331; Viện xem riêng, trao đổi ban đầu không thu phí.
Viện xem nhà gồm những gì?
Viện khảo sát và tư vấn bố trí cho nhà ở, văn phòng, mặt bằng kinh doanh, đất đai: đánh giá hướng, thế đất, dòng khí rồi đề xuất cách bố trí, phương án hoá giải. Bốn bộ môn: Huyền Không Phi Tinh, Huyền Không Đại Quái, Dương Công Bát Trạch, Loan đầu hình thế.
Muốn tự xem thì học khoá nào?
Gia chủ, người mới quan tâm có thể học Kiến Tạo Thịnh Vượng (PT-K02): cửa chính, vị trí bếp, thế xấu và cách hoá giải. Phong Thủy Đại Cương (PT-102) có hướng nhà, hướng cửa hợp tuổi. Xem lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Trạch Kinh 宅經, bản Tứ khố (Văn Uyên Các), quyển thượng, tờ 1a–1b, 2a–2b, 3a, 4a–5a, 6a, 7b. Bản Kanripo KR3g0019.
- Trạch Kinh 宅經, quyển hạ, chỗ đặt cửa theo 24 lộ, tờ 3a–3b, 6b–7a. Bản Kanripo KR3g0019.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741), quyển 2 «本原», mục Đại du niên biến quái 大遊年變卦, tờ 43a–44a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用», phép Tạo mệnh và chú ca Dương Quân Tùng 楊筠松造命歌, tờ 7a–9b; thuộc phần chọn ngày giờ. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 35 «附錄» (Phụ lục: phép dân gian sách chép lại), tờ 17a–18b, 21a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa: quyển gom thuyết sai để bác), mục Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt 男女合婚大利月, tờ 4b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 18 «年表», năm Đinh Mùi 丁未, tờ 17a–18b; quyển 8 «義例», tờ 37b. Quyển 18, bản Kanripo KR3g0051; quyển 8.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu «奏議», tờ 14a, 15b, 32a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Luận Hành 論衡 (mục lục đề Vương Sung 王充, đời Hán), quyển 25 «詰術篇», tờ 4a–4b, bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3j0080.
- Tiềm Phu Luận 潛夫論 (mục lục đề Vương Phù 王符, đời Hán), quyển 6 «卜列第二十五», tờ 3a, bản Tứ bộ tùng san. Bản Kanripo KR3a0010.
- Cựu Đường Thư 舊唐書 (mục lục đề Lưu Hú 劉昫, đời Hậu Tấn), quyển 79, truyện Lã Tài 呂才, tờ 15a–16a. Bản Kanripo KR2a0026.
- Táng Thư 葬書 (mục lục đề Quách Phác 郭璞, đời Tấn), tờ 10a–10b. Bản Kanripo KR3g0020.
- Viện INAFESA, công cụ La bàn Bát Trạch: tám hướng, Cung Phi, mức tốt xấu của tám sao. Mở công cụ.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên, trên trang của Viện, hoặc do code tính. Câu Hán để liền như bản Kanripo, dấu «……» là chỗ lược. Lời dịch do Viện dịch sát.
