Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Bát Tự có bao nhiêu phái? Các lối luận Tử Bình, Điều Hậu, Cách Cục và sách gốc

30 tháng 10, 2026 16 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Bát Tự có bao nhiêu phái? Mỗi nguồn chia một khác, nên bài kê từng cách chia, sách gốc của từng lối Tử Bình, Cách Cục, Điều Hậu, kèm bảng tính có bao nhiêu lá số Bát Tự. Muốn biết lá số của mình nên xem theo lối nào, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Có hai cách chia «bao nhiêu phái» trong nguồn đã đọc. Viện nêu cả hai, không gộp làm một.
  • Có 518.400 lá số Bát Tự khác nhau, vì can tháng do can năm định, can giờ do can ngày định.
  • Lối cũ xem theo năm sinh; Tử Bình (từ đời Tống) lấy can ngày làm chủ, và đã dạy lấy cách từ tháng sinh, tức gốc của Cách Cục.
  • Điều Hậu xét lá số nóng hay lạnh, khô hay ẩm; sách gốc là Cùng Thông Bảo Giám.
  • Lập lá số bằng công cụ của Viện, rồi đối chiếu với bảng trong bài. Cần luận cho đúng người: Viện xem riêng.

01Bát Tự có bao nhiêu phái?

Tuỳ nguồn: một cách kể bốn thuyết luận, một cách chia theo người và sách. Viện nêu cả hai, không tự hoà giải.

Cách thứ nhất kể các thuyết luận Bát Tự. Wikipedia tiếng Trung, ở mục sách Cùng Thông Bảo Giám, ghi người luận Bát Tự có các thuyết Phù Ức, Cách Cục, Nạp Âm, Điều Hậu, và coi sách ấy là học thuyết Điều Hậu[4]. Cách thứ hai là khung điều hướng «Tử Bình Bát Tự» (子平八字) của Wikipedia: kê người và sách theo đời, ghi phái cho từng người[7].

Bảng 1. Hai cách chia các lối luận Bát Tự, theo nguồn đã đọc
Cách chiaCác lối, các pháiNguồn
Theo thuyết luậnPhù Ức (扶抑, đè chỗ mạnh, đỡ chỗ yếu); Cách Cục (格局, lấy thế cục từ tháng sinh); Nạp Âm (納音); Điều Hậu (調候, điều hoà nóng lạnh, khô ẩm)Wikipedia, mục 窮通寶鑑[4]
Theo người và sách (dòng Tử Bình)Đời Tống: Từ Tử Bình. Đời Thanh: Thẩm Hiếu Chiêm (Cách Cục phái, 格局派), Nhậm Thiết Tiều (Vượng Suy phái, 旺衰派), Trần Tố Am, Dư Xuân ĐàiKhung 子平八字 trên Wikipedia[7]
Để riêng, ngoài dòng Tử BìnhLối Bát Tự của Lý Hư Trung (đời Đường), khung riêng 李虛中八字; Manh pháiWikipedia[7]

Manh phái khác dòng Tử Bình ở đâu?

Manh phái (盲派, phái người mù) tương truyền bắt nguồn từ Quỷ Cốc Tử, chỉ truyền cho người mù như một nghề mưu sinh. Phái được biết rộng qua chuyện xem mệnh của Hạ Trọng Kỳ (夏仲奇) và Hác Kim Dương (郝金陽). Phái ít chú trọng vượng suy của can ngày và cách cục; khái niệm Dụng thần, Kỵ thần khác với Tử Bình; hệ thống gồm lý pháp, tượng pháp, kỹ pháp[7].

Lá số của bạn nên xem theo lối nào, Dụng thần lấy ra sao: sách không trả lời thay cho từng người. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem lá số Bát Tự

02Có bao nhiêu lá số Bát Tự khác nhau?

Có 518.400 lá số Bát Tự khác nhau, vì can tháng do can năm định và can giờ do can ngày định. Viện tính lại bằng code theo bốn bước dưới đây.

  1. Mười can ghép mười hai chi, chỉ ghép can dương với chi dương, can âm với chi âm, được 60 trụ (Lục thập Giáp Tý).
  2. Năm có 60 trụ, mỗi năm 12 tháng. Can tháng đi theo can năm, nên chỉ có 60 × 12 = 720 cặp Năm – Tháng.
  3. Ngày có 60 trụ, mỗi ngày 12 giờ. Can giờ đi theo can ngày, nên chỉ có 60 × 12 = 720 cặp Ngày – Giờ.
  4. Ghép hai nửa: 720 × 720 = 518.400 lá số.
Bốn trụ không độc lập: 720 × 720 = 518.400 lá số Bốn trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ. Can tháng đi theo can năm nên cặp Năm–Tháng chỉ có 60 × 12 = 720. Can giờ đi theo can ngày nên cặp Ngày–Giờ cũng 60 × 12 = 720. Ghép hai nửa được 720 × 720 = 518.400 lá số Bát Tự. Ví dụ: năm Giáp, Kỷ thì tháng Giêng là Bính Dần; năm Ất, Canh thì Mậu Dần; ngày Giáp, Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý. Bốn trụ chỉ có hai nửa tự do Tháng theo năm, giờ theo ngày nên không phải 60⁴ Nămgốc Thángđề cương Ngàychủ Giờphụ tá can tháng theo can năm 60 × 12 = 720 can giờ theo can ngày 60 × 12 = 720 720 × 720 = 518.400lá số Bát Tự khác nhau Ví dụ theo Tam Mệnh Thông Hội, Viện kiểm lại:năm Giáp, Kỷ → tháng Giêng là Bính Dầnnăm Ất, Canh → tháng Giêng là Mậu Dầnngày Giáp, Kỷ → giờ Tý là Giáp Tý
Hình 1. Bốn trụ chia thành hai nửa: tháng theo năm, giờ theo ngày, mỗi nửa 720 cặp, ghép lại thành 518.400 lá số. Hình minh hoạ.
Bảng 2. Tính số lá số Bát Tự (Viện tính lại bằng code)
Đại lượngPhép tínhKết quả
Số trụ can chi10 can × 12 chi, chỉ cặp cùng âm dương60
Nếu bốn trụ độc lập (không xảy ra)60 × 60 × 60 × 6012.960.000
Cặp Năm – Tháng60 × 12720
Cặp Ngày – Giờ60 × 12720
Số lá số Bát Tự720 × 720518.400

Vì sao can tháng không tự do? Tam Mệnh Thông Hội giải phép «khởi tháng, khởi giờ» theo hợp hoá của can: «Như Giáp, Kỷ hoá Thổ, Hoả sinh Thổ nên tháng khởi Bính Dần; Thuỷ khắc Thổ nên giờ khởi Giáp Tý»[2]. Nghĩa là năm Giáp, năm Kỷ thì tháng Giêng là Bính Dần; ngày Giáp, ngày Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý. Code của Viện kiểm lại khớp: năm Giáp, Kỷ ra tháng Giêng Bính Dần; năm Ất, Canh ra Mậu Dần; ngày Giáp, Kỷ ra giờ Tý Giáp Tý. Bản Tứ khố chép là 「甲巳」 và 「火生上」; Viện giữ đúng chữ của bản.

假如甲巳化土,火生上,故月起丙寅;水尅土,故時起甲子。

Muốn biết bốn trụ của mình: nhập ngày giờ sinh vào công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự, rồi đọc thêm bài cách xem lá số Bát Tự qua bốn trụ.

03Lối Tử Bình khác lối xem cũ ở chỗ nào?

Lối cũ lấy năm sinh làm gốc; lối Tử Bình, có từ đời Tống, lấy can ngày sinh làm chủ.

Trích Uyên Hải Tử Bình

«Tôi từng xem Đường thư chép: có Lý Hư Trung lấy can chi sinh khắc của năm, tháng, ngày, giờ sinh để luận mệnh sang hèn, thọ yểu, đã nói kỹ rồi. Đến đời Tống mới có thuyết Tử Bình: lấy can ngày làm chủ, lấy năm làm gốc, tháng làm mầm, ngày làm hoa, giờ làm quả; dùng sinh, vượng, tử, tuyệt, hưu, tù, chế, hoá mà định lành dữ đời người.»

予嘗觀唐書所載,有李虛中者,取人所生年月日時干支生剋,論命之貴賤壽夭之說,已詳之矣!至於宋時,方有子平之說;取日干為主,以年為根,以月為苗,以日為花,以時為果;以生旺死絕休囚制化,決人生休咎。

《淵海子平》〈論日為主〉[1] · xem bản gốc

Cùng mục ấy, sách tóm bốn trụ: «Lấy ngày làm chủ, năm làm gốc, tháng làm đề cương, giờ làm phụ tá»[1].

以日為主,年為本,月為提綱,時為輔佐。

Tam Mệnh Thông Hội, quyển 2, mục 〈論年月日時〉, nói gọn chỗ khác nhau: «Độn tháng theo năm thì lấy năm làm gốc, độn giờ theo ngày thì lấy ngày làm chủ; cổ pháp xem theo năm, Tử Bình xem theo ngày, gốc ở đây»[2].

遁月從年則以年為本,遁時從日則以日為主,古法以年看,子平以日看,本此。

Chữ «Tam Mệnh» của cổ pháp được Vạn Dân Anh giải trong lời chú bài 〈消息賦〉, quyển 11: «Tam Mệnh lấy can làm Lộc, gọi là Thiên nguyên; lấy chi làm Mệnh, gọi là Nhân nguyên; lấy nạp âm làm Thân, gọi là Địa nguyên»[2].

此原造化之始,三命之所由生也。三命以干為祿,謂之天元;以支為命,謂之人元;以納音為身,謂之地元。

Còn tên «Tử Bình», quyển 7 mục 〈子平說辯〉 giải bằng hình cái cân: «Năm là móc cân, giờ là quả cân, tháng là đề cương, ngày là lượng hàng. Tám chữ lấy ngày làm chủ; trong có Tài, Quan, Ấn, Thực vượng tướng, can ngày cũng ngồi đất vượng tướng, như móc giữ được vật, cân với quả cân, thì mệnh giàu mà sang»[2].

其年為鈎,時為權,月為提綱,日為銖兩,八字以日為主,中有財官印食旺相,日干亦坐旺相之地,如鈎綰物,與權相應,其命則富而貴。

Tự nhận ra lối luận khi đọc một lời đoán lá số:

  1. Người luận lấy năm sinh làm gốc: gần lối cổ pháp.
  2. Người luận lấy can ngày làm chủ: lối Tử Bình.
  3. Người luận lấy cách từ tháng sinh: lối Cách Cục, xem phần 04.
  4. Người luận nói lá số lạnh, nóng, khô, ẩm: lối Điều Hậu, xem phần 05.

04Tử Bình và Cách Cục liên hệ với nhau thế nào?

Cách Cục nằm trong dòng Tử Bình: Uyên Hải Tử Bình đã dạy lấy cách từ tháng sinh; đời Thanh, Thẩm Hiếu Chiêm được xếp vào Cách Cục phái.

Trích Uyên Hải Tử Bình

«Phép Tử Bình chuyên lấy can ngày làm chủ, lấy vật tàng trong đề cương làm lệnh; sau mới đến chi năm, tháng, giờ để bày đầu mối. Phàm cách đều dùng đề cương tháng lệnh, chớ tìm bên năm, ngày, giờ mà làm cách; người nay phần nhiều không biết phép ấy, nên trăm phép trăm hỏng.»

子平一法,專以日干為主,而取提綱所藏之物為令;次及年月時支以表其端。凡格用月令提綱,勿於傍求年日時為格;今人多不知其法,於此百法百失。

《淵海子平》《寶法》第一[1] · xem bản gốc

Mục 〈論大運〉 của cùng sách nối Dụng thần ở tháng với cách: «Tháng lệnh là thiên nguyên; nay vận khởi từ tháng, ví như mầm cây: thấy mầm thì biết tên cây; thấy dụng thần của tháng thì biết cách của nó, nên gọi giao vận như nối cây»[1].

月令者,天元也,今運就月上起,譬之樹苗,樹之見苗,則知名;月之用神,則知其格,故謂交運如同接木。

Sách tiêu biểu của Cách Cục là Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮) của Thẩm Hiếu Chiêm, tiến sĩ đời Càn Long nhà Thanh, gồm 48 chương. Theo Wikipedia, phép chính của sách là lấy Dụng thần ở Nguyệt lệnh (tháng sinh) làm chủ, xét thành bại, biến hoá của Dụng thần, xem cách cục kiêm xem Tướng thần[6]. Sách này chưa có bản số trên Kanripo hay Wikisource để đối chiếu, nên bài không trích nguyên văn.

Muốn làm ngay phần lấy cách từ tháng sinh, đọc bài Bát Tự nhập cách là gì và bài vì sao cục là phần quan trọng của lá số.

Lá số của bạn nhập cách gì, cách thành hay bại: Viện xem riêng. Muốn tự luận được, học khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình.

Nhờ Viện xem cách cục

05Điều Hậu là gì và khi nào được dùng?

Điều Hậu là xét lá số lạnh hay ấm, khô hay ẩm để điều hoà; dùng khi lá số quá khô nóng hoặc quá lạnh ẩm.

Trích Trích Thiên Tuỷ

«Đạo trời có lạnh ấm, nuôi lớn muôn vật; đạo người được nó thì không được quá.» «Đạo đất có khô ẩm, sinh thành các loài; đạo người được nó thì không được lệch.»

天道有寒暖,發育萬物,人道得之,不可過也。地道有燥濕,生成品彙,人道得之,不可偏也。

《滴天髓》〈寒暖論〉, bản 滴天髓輯要[3] · xem bản gốc

Lời chú ở mục ấy nói rõ khi nào cần: «Quá ẩm thì trệ mà không thành; quá khô thì nóng gắt mà có hoạ.» và «Mộc Hoả mà thành khô là nói Mộc Hoả Thương quan cần ẩm; Thổ Thuỷ mà thành ẩm là nói Kim Thuỷ Thương quan cần khô»[3].

過於濕者,滯而無成,過於燥者,烈而有禍。……木火而成其燥者,言木火傷官要濕也,土水而成其濕者,言金水傷官要燥也。

Sách Điều Hậu theo từng tháng là Cùng Thông Bảo Giám. Bảng 3 chép ba chỗ sách nói về can Giáp và hành Mộc, để bạn đối chiếu với tháng sinh của mình.

Bảng 3. Mộc theo mùa trong Cùng Thông Bảo Giám (lời sách, Viện dịch)
Sinh vàoSách nóiHành sách nêu
Can ngày Giáp, tháng GiêngĐầu xuân còn hơi lạnh; gặp được Bính, Quý là tốt. Quý tàng, Bính lộ gọi là «cây lạnh hướng mặt trời». Không có Bính, Quý là người thường.Bính (Hoả), Quý (Thuỷ)
Mộc mùa xuânDương khí nóng khô, không có Thuỷ thì lá héo rễ khô; Thuỷ và Hoả cùng có mới tốt.Thuỷ, Hoả
Mộc mùa đôngCuộn khuất dưới đất, muốn nhiều Thổ để vun bồi, ghét Thuỷ thịnh mà mất hình.Thổ; kỵ Thuỷ thịnh

Nguyên văn ba chỗ trên (bản Wikisource chép giản thể; Viện chuyển sang phồn thể)[4]:

正月甲木,初春尚有餘寒,得丙癸逢,富貴雙全。癸藏丙透,名寒木向陽,主大富貴。倘風水不及,亦不失儒林俊秀。如無丙癸,平常人也。

春木陽氣煩燥,無水則葉藁根枯。是以水火二物,既濟方佳。……冬月之木,盤屈在地,欲土多而培養。惡水盛而忘形。

Phù Ức khác Điều Hậu ở chỗ nào?

Phù Ức xét suy vượng, đè mạnh đỡ yếu. Trích Thiên Tuỷ, mục 〈衰旺論〉: «Biết được chỗ thật của suy vượng thì đã hiểu quá nửa chỗ sâu xa của việc lập mệnh». Lời chú: «Vượng thì nên tiết, nên thương; suy thì mừng được giúp đỡ: đó là lẽ Tử Bình. Nhưng trong vượng có suy thì không thể bớt; trong suy có vượng thì không thể thêm»[3].

能知衰旺之真機,其於立命之奧,思過半矣。……旺則宜洩宜傷,衰則喜幫喜助,子平之理也,然旺中有衰者存,不可損也。衰中有旺者存,不可益也。

Mục 〈眾寡論〉 nói chỗ vượt ra ngoài Phù Ức: «Đè mạnh đỡ yếu là lẽ thường; dùng mạnh bỏ yếu là cơ huyền»[3].

抑強扶弱者常理,用強捨弱者元機。

Lá số của bạn cần Điều Hậu hay Phù Ức, hành nào là Dụng thần: bảng trên chỉ là lời sách cho vài trường hợp. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện tìm Dụng thần

06Mỗi lối dựa vào sách gốc nào?

Tử Bình dựa vào Uyên Hải Tử Bình; Cách Cục vào Tử Bình Chân Thuyên; Vượng Suy vào Trích Thiên Tuỷ; Điều Hậu vào Cùng Thông Bảo Giám. Bảng 4 ghi tác giả, đời theo nguồn đã đọc.

Bảng 4. Sách gốc của các lối luận Bát Tự
SáchTác giả, đờiGắn với lốiGhi chú
Uyên Hải Tử Bình 淵海子平Từ Đại Thăng (徐大升) đời Tống soạn hai sách 《淵海》《淵源》; đời Minh, Dương Tông (楊淙) gộp làm một, tăng bổ, thành bản 5 quyểnTử Bình thời đầuWikipedia: khác nhiều với lối luận thịnh hành nay[1]
Tam Mệnh Thông Hội 三命通會Vạn Dân Anh (萬民英) đời Minh, 12 quyểnChép cả cổ pháp lẫn Tử BìnhCó bản trong Tứ khố toàn thư[2]
Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), tiến sĩ đời Càn Long nhà Thanh; 48 chươngCách Cục pháiTừ Nhạc Ngô (徐樂吾) bình chú thời Dân Quốc; Wikipedia ghi lời bình nhiều chỗ hiểu lệch ý tác giả[6]
Trích Thiên Tuỷ 滴天髓Wikisource ghi Lưu Bá Ôn (劉基) soạn; Trần Chi Lân (陳之遴, hiệu Tố Am) đời Thanh tập thành 滴天髓輯要; Nhậm Thiết Tiều (任鐵樵) đời Thanh có 滴天髓闡微Vượng Suy phái (Nhậm Thiết Tiều)Bài dẫn theo bản 輯要[3]
Cùng Thông Bảo Giám 窮通寶鑑Dư Xuân Đài (余春臺) đời Thanh sắp xếp, quy nạp sách cũ 欄江網Điều HậuWikipedia: các bản còn lại có nhiều chỗ sót[4]
Thần Phong Thông Khảo 神峰通考Trương Nam (張楠) đời Minh, tự xưng Thần Phong TửThuyết Bệnh DượcLời tựa đặt tên sách là 命理正宗[5]

Khung «Tử Bình Bát Tự» trên Wikipedia còn kê 命理約言 trong các sách đời Thanh[7]; bài chưa đối chiếu nội dung sách này nên chỉ nêu tên.

Thuyết Bệnh Dược nói gì?

Trương Nam viết trong mục 〈病藥說類〉: «Thế nào là bệnh? Là thần gây hại trong tám chữ vốn có. Thế nào là thuốc?» Thuốc là một chữ trừ được chữ gây hại ấy, «như Chu Tử nói: theo bệnh mà cho thuốc. Nên sách nói: có bệnh mới là quý, không thương tổn chẳng phải lạ»[5].

何以為之病?原八字中原所害之神也;何以為之藥?……如朱子所謂各因其病而藥之也。故書云:「有病方為貴,無傷不是奇」

Trương Nam không bỏ hẳn Trung Hoà và Tài Quan. Ông kể: trước chỉ xét trung hoà thì «mười lần chẳng nghiệm được một hai», xét Tài Quan «cũng không tới đâu»; sau khi ngộ thuyết Bệnh Dược, ông xét chung Tài Quan, Trung Hoà với nó thì «được tám chín phần»[5].

愚嘗先前未諳病藥之說,屢以中和而究人之造化,十無一二有驗。又以財官為論,亦俱無歸趣。後始得悟病藥之旨,再以財官中和參看,則嘗八九而得其造化所以然之妙矣。

07Hỏi – đáp

Nên học Bát Tự theo phái nào trước?

Các sách đã kiểm không đưa lộ trình học, nên Viện không tự đặt ra. Phần lớn sách trong Bảng 4 thuộc dòng Tử Bình, lấy can ngày làm chủ. Muốn học có người dẫn, đăng ký khoá Bát Tự · Tứ Trụ Tử Bình của Viện; muốn xem ngay lá số của mình, nhờ Viện xem riêng.

Tử Bình có phải một phái riêng không?

Trong khung «Tử Bình Bát Tự» của Wikipedia, Tử Bình là cả một dòng, từ Từ Tử Bình đời Tống tới các tác giả đời Thanh. Cách Cục phái và Vượng Suy phái được ghi là các phái trong dòng ấy. Lối Lý Hư Trung và Manh phái nằm ngoài.

Hai người cùng giờ, cùng ngày, cùng tháng, cùng năm có chung lá số không?

Có. Chỉ có 518.400 tổ hợp bốn trụ khác nhau, nên người sinh cùng năm, tháng, ngày, giờ can chi thì có cùng tám chữ. Muốn xét kỹ hơn cho riêng mình, Viện xem lá số trực tiếp.

Manh phái có dùng Dụng thần như Tử Bình không?

Theo Wikipedia, Manh phái có khái niệm Dụng thần, Kỵ thần nhưng hiểu khác Tử Bình, ít chú trọng vượng suy của can ngày và cách cục. Hệ thống của phái gồm lý pháp, tượng pháp, kỹ pháp.

Nhờ Viện xem lá số Bát Tự thì làm thế nào?

Gọi hoặc nhắn Zalo số 07.6264.1331, gửi ngày, giờ, nơi sinh. Viện hẹn lịch xem riêng và báo cách xem. Muốn tự lập bốn trụ trước, dùng công cụ lập lá số Tứ Trụ Bát Tự của Viện.

Nguồn tham khảo

  1. Uyên Hải Tử Bình 淵海子平, Từ Đại Thăng đời Tống, Dương Tông đời Minh gộp và tăng bổ; mục 〈論日為主〉, 《寶法》第一, 〈論大運〉. Bản Wikisource (giản thể); thông tin sách: Wikipedia.
  2. Tam Mệnh Thông Hội 三命通會, Vạn Dân Anh đời Minh, 12 quyển, bản Tứ khố toàn thư (Văn Uyên Các): quyển 2 〈論年月日時〉 tờ 58a–58b; quyển 7 〈子平說辯〉 tờ 1a–1b; quyển 11 〈消息賦〉 tờ 24b; quyển 12 〈四言獨步〉 tờ 77b. Bản Kanripo KR3g0042 quyển 2, quyển 7, quyển 11, quyển 12; thông tin sách: Wikipedia. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu do Viện thêm.
  3. Trích Thiên Tuỷ 滴天髓, Wikisource ghi Lưu Bá Ôn soạn, Trần Chi Lân đời Thanh tập thành bản 輯要: trang sách, 〈衰旺論〉, 〈寒暖論〉, 〈眾寡論〉.
  4. Cùng Thông Bảo Giám 窮通寶鑑, Dư Xuân Đài đời Thanh sắp xếp; mục 〈論木〉, 〈三春甲木〉. Bản Wikisource (giản thể); thông tin sách và các thuyết Phù Ức, Cách Cục, Nạp Âm, Điều Hậu: Wikipedia.
  5. Thần Phong Thông Khảo 神峰通考, Trương Nam đời Minh; mục 〈病藥說類〉 và lời tựa. Bản Wikisource (giản thể).
  6. Tử Bình Chân Thuyên 子平真詮, Thẩm Hiếu Chiêm đời Thanh: thông tin sách theo Wikipedia (chưa có bản số để đối chiếu nguyên văn).
  7. Wikipedia tiếng Trung, mục 盲派命理 (Manh phái) và khung điều hướng 子平八字: Wikipedia.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên, và số lá số do Viện tính lại bằng code. Lời dịch do Viện làm. Luận một lá số cụ thể còn xét nhiều yếu tố; nên để Viện xem cho đúng người.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →