Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Ngày tốt cưới hỏi tháng 12 năm 2026: lọc theo Trực, Sao và tuổi cô dâu chú rể

30 tháng 10, 2026 15 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Ngày tốt cưới hỏi tháng 12 năm 2026 là những ngày nào, tuổi nào cần tránh, giờ nào dùng được? Bài tra sẵn bằng bảng: Viện lọc từng ngày theo Trực và các sao tốt, sao xấu mà sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi cho việc cưới gả.

Điểm chính

  • Tháng 12/2026 có 5 ngày qua bộ lọc: 8, 17, 20, 24 và 29/12. Danh sách do Viện lọc theo danh mục của sách, không phải bảng in sẵn trong sách.
  • Một ngày được giữ khi có ít nhất một sao tốt cho cưới gả và không dính sao xấu nào. Lọc chặt như vậy cho ra ít ngày hơn sách cho phép, không nhiều hơn.
  • Đổi tháng theo tiết khí: 1–6/12 tính theo tháng Hợi; từ 7/12 (Đại Tuyết giao 09:52) tính theo tháng Tý.
  • Tránh tuổi «thiên khắc địa xung» và «thiên tỷ địa xung» với ngày cưới. Tờ tấu đầu sách gọi «tháng đại lợi» là thuyết bậy của thuật sĩ, xin bỏ.
  • Cần chọn ngày giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu theo tuổi hai bạn: Viện xem riêng.

01Ngày tốt cưới hỏi tháng 12 năm 2026 là những ngày nào?

Tháng 12/2026 có 5 ngày đạt bộ lọc cưới gả: thứ Ba 8/12, thứ Năm 17/12, Chủ nhật 20/12, thứ Năm 24/12 và thứ Ba 29/12. Tìm ngày trong Bảng 1, đọc sang phải để biết Trực, sao tốt gặp được và sáu giờ hoàng đạo của ngày.

Bảng 1. Ngày cưới tháng 12 2026 qua bộ lọc của Viện (lịch Viện; danh mục cưới gả của Hiệp Kỷ Biện Phương Thư)
Dương lịchÂm lịchCan chi ngàyTrựcThần ngàySao tốt gặp đượcGiờ hoàng đạo
08/12 thứ Ba30/10 Bính NgọBính ThìnĐịnhThiên Lao (hắc đạo)Tam HợpDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
17/12 thứ Năm9/11Ất SửuTrừBảo Quang (hoàng đạo)Lục HợpDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
20/12 Chủ nhật12/11Mậu ThìnĐịnhThiên Lao (hắc đạo)Tam HợpDần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi
24/12 thứ Năm16/11Nhâm ThânThànhThanh Long (hoàng đạo)Nguyệt Đức, Tam Hợp, Thiên HỷTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
29/12 thứ Ba21/11Đinh SửuTrừBảo Quang (hoàng đạo)Nguyệt Đức Hợp, Lục Hợp, Bất TươngDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi

Cách dùng bảng, ba bước:

  1. Chọn một ngày trong Bảng 1 hợp lịch hai gia đình.
  2. Sang phần 03 xem năm sinh cô dâu, chú rể có trùng tuổi cần tránh của ngày đó không.
  3. Chọn giờ làm lễ trong sáu giờ hoàng đạo của ngày (xem phần 04).

Ngày 24/12 gặp nhiều sao tốt nhất trong tháng. Đó là ngày Trực Thành, mà sách lấy ngày Thành làm Thiên Hỷ: «lẽ của ngày Thành là hơn»[3].

今通書與宗鏡皆以成日為天喜……然成日之理為長

Ngày 8/12 và 20/12 là ngày hắc đạo Thiên Lao nhưng vẫn giữ, vì sách không cho hắc đạo là chuyên kỵ việc nào (xem phần 04). Muốn xem lịch đủ từng ngày, chọn Dụng sự «cưới hỏi» trong công cụ xem ngày tốt xấu của Viện; công cụ có thẻ Thập Nhị Trực, sao tốt sao xấu, giờ hoàng đạo và tuổi xung.

Muốn Viện chọn ngày giờ cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu theo tuổi hai bạn: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo. Bước trao đổi ban đầu không thu phí.

Nhờ Viện chọn ngày cưới

02Vì sao các ngày khác trong tháng 12 bị loại?

Các ngày khác hoặc không gặp sao tốt nào cho cưới gả, hoặc có sao tốt nhưng dính ít nhất một sao xấu trong danh mục kỵ của sách. «Sao» ở đây là các thần sát nên và kỵ mà sách ghi riêng cho việc cưới gả.

Trích Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Cưới gả: nên gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Xá, Thiên Nguyện, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Lục Hợp, Bất Tương. Kỵ Nguyệt Phá, ngày Bình, ngày Thu, ngày Bế, Kiếp Sát, Tai Sát, Nguyệt Sát, Nguyệt Hình, Nguyệt Hại, Nguyệt Yếm, Yếm Đối, Đại Thời, Thiên Lại, Tứ Phế, Tứ Kỵ, Tứ Cùng, Ngũ Mộ, Vãng Vong, Bát Chuyên, ngày Hợi.»

嫁娶 宜天徳月徳天徳合月徳合天赦天願三合天喜六合不將 忌月破平日收日閉日劫煞災煞月煞月刑月害月厭厭對大時天吏四廢四忌四窮五墓往亡八專亥日

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «Dụng sự», tờ 14a[1] · xem bản gốc

Trong danh mục có ba Trực bị kỵ: Bình, Thu (lịch Viện ghi Thâu) và Bế. Nguyệt Phá trùng với Trực Phá. Viện lọc chặt: không cân nặng nhẹ, hễ dính một sao kỵ là loại. Sách thì còn một bước «so nặng nhẹ của tốt và xấu mà định bỏ hay lấy»[2], nhưng bảng thứ bậc ấy trong bản số để trống. Vì vậy 5 ngày ở Bảng 1 là một phần của số ngày sách cho dùng, không rộng hơn.

Lịch tháng 12/2026: ngày bị loại và năm ngày cưới đạt Lịch tháng 12 năm 2026, tuần bắt đầu thứ Hai. Ba ngày Hợi 3, 15, 27 bị kỵ. Mười ngày có sao tốt nhưng dính sao kỵ bị loại: 1, 2, 6, 9, 12, 14, 16, 19, 21, 31. Năm ngày đạt: 8 Trực Định, 17 Trực Trừ, 20 Trực Định, 24 Trực Thành, 29 Trực Trừ; ngày 24 gặp nhiều sao tốt nhất. Vạch đỏ trong ô 7/12 đánh dấu 09:52, Đại Tuyết, đổi từ tháng Hợi sang tháng Tý. Các ngày đạt nằm rải trong tháng, không có ngày đạt nào trong sáu ngày đầu tháng. Tháng 12/2026: ngày nào còn lại Từ 31 ngày, chỉ 5 ngày qua bộ lọc cưới gả Có sao tốt chưa đủ: dính một sao kỵ là bị loại T2 T3 T4 T5 T6 T7 Chủ nhật 1bị loại 2bị loại 3ngày Hợi 4 5 6bị loại 7 8Định 9bị loại 10 11 12bị loại 13 14bị loại 15ngày Hợi 16bị loại 17Trừ 18 19bị loại 20Định 21bị loại 22 23 24Thành 25 26 27ngày Hợi 28 29Trừ 30 31bị loại đạt (ghi Trực); khung đậm: 24/12 nhiều sao tốt nhấtcó sao tốt nhưng dính sao kỵngày Hợi, nằm trong danh mục kỵvạch đỏ ở ô 7/12: 09:52 sang tháng Tý
Hình 1. Lịch tháng 12/2026 cho thấy ngày Hợi, ngày có sao tốt nhưng bị loại và năm ngày đạt nằm ở đâu trong tháng. Hình minh hoạ.

次按宜忌較量其吉凶之輕重以定去取

Bảng 2. Ngày tháng 12/2026 có sao tốt nhưng bị loại
NgàyCan chi, TrựcSao tốtSao kỵ dính phải
01/12Kỷ Dậu, KhaiNguyệt Đức HợpTai Sát
02/12Canh Tuất, BếThiên Đức Hợpngày Bế, Nguyệt Sát
06/12Giáp Dần, BìnhNguyệt Đức, Lục Hợpngày Bình, Bát Chuyên
09/12Đinh Tỵ, ChấpNguyệt Đức Hợp, Bất TươngKiếp Sát, Tứ Phế
12/12Canh Thân, ThànhTam Hợp, Thiên HỷBát Chuyên
14/12Nhâm Tuất, KhaiNguyệt ĐứcVãng Vong
16/12Giáp Tý, KiếnThiên Xá, Thiên NguyệnNguyệt Yếm
19/12Đinh Mão, BìnhNguyệt Đức Hợp, Bất Tươngngày Bình, Nguyệt Hình, Thiên Lại
21/12Kỷ Tỵ, ChấpBất TươngKiếp Sát
31/12Kỷ Mão, BìnhBất Tươngngày Bình, Nguyệt Hình, Thiên Lại

Ba ngày 3/12 (Tân Hợi), 15/12 (Quý Hợi), 27/12 (Ất Hợi) là ngày Hợi, nằm trong danh mục kỵ cưới. Các sao theo tháng đổi ở khắc giao tiết: 1–6/12 thuộc tháng Mười (tháng Hợi, tiết Lập Đông), từ 09:52 ngày 7/12 sang tháng Mười một (tháng Tý, tiết Đại Tuyết)[4].

Ngày 16/12 hay bị hỏi nhất: có Thiên Xá, Thiên Nguyện mà vẫn loại. Đó là ngày Nguyệt Yếm của tháng Tý. Sách ghi: tháng Tý, tháng Ngọ, Nguyệt Yếm trùng nguyệt kiến, «gặp Thiên Xá thì theo lệ thường, không gặp Thiên Xá thì mọi việc đều kỵ»[2]. Lệ thường của Nguyệt Yếm vẫn là kỵ cưới, nên Viện không lấy ngày này.

子午月厭建㑹與天赦併如常例不與天赦併諸事皆忌

Muốn tự lọc ngày cho những việc khác trong tháng: xem bài cách xem ngày tốt xấu trong tháng theo Trực, Sao và việc cần làm.

03Chọn ngày cưới theo tuổi cô dâu chú rể thế nào?

Tìm năm sinh của cô dâu và chú rể trong Bảng 3: ngày nào ghi đúng năm sinh của một trong hai người thì nên tránh ngày đó. Đây là lệ «thiên khắc địa xung» (can khắc, chi xung) và «thiên tỷ địa xung» (can giống, chi xung) của nhà chọn ngày, mà sách chép lại[6].

Bảng 3. Tuổi nên tránh với từng ngày cưới tháng 12/2026 (năm sinh 1950–2012)
Ngày cướiCan chi ngàyTuổi thiên khắc / thiên tỷ địa xung
08/12Bính ThìnBính Tuất (2006), Canh Tuất (1970)
17/12Ất SửuẤt Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979)
20/12Mậu ThìnMậu Tuất (1958), Nhâm Tuất (1982)
24/12Nhâm ThânBính Dần (1986), Nhâm Dần (1962)
29/12Đinh SửuĐinh Mùi (1967), Tân Mùi (1991)

Ví dụ: chú rể sinh năm 1986 (Bính Dần) thì bỏ ngày 24/12, còn bốn ngày kia. Sách nêu ví dụ «người Giáp Tý kiêng Canh Ngọ», «Giáp Tý kiêng Giáp Ngọ». Lời ấy nằm trong chương bàn chọn ngày làm nhà, an táng; sách chép như thông lệ chung của nhà chọn ngày.

今選擇家通忌天尅地衝年月日時如甲子忌庚午之類並忌天比地衝年月日時如甲子忌甲午

Có cần xem «tháng đại lợi» theo tuổi cô dâu?

Không theo sách này. Phép «đại lợi nguyệt» lấy tuổi cô dâu làm chủ, đếm ra tháng thứ nhất là đại lợi, tháng thứ hai hại người mai mối và con đầu, thứ ba hại cha mẹ chồng, thứ tư hại cha mẹ cô dâu, thứ năm hại chồng, thứ sáu hại chính cô dâu. Sách chép phép ấy vào quyển Biện ngoa để bác[7].

其法以女命為主……第一月為大利第二月妨媒氏首子第三月妨翁姑第四月妨女父母第五月妨夫第六月妨本身

Tờ tấu đầu sách nói thêm: tháng đại lợi và ngày Chu Đường đều là thuyết bậy của thuật sĩ; kiêng như thế khiến ngày dân gian cưới gả được còn rất ít, không gì bất tiện cho dân hơn, nên bỏ[8].

至其嫁娶大利月及周堂日亦屬不經皆術士之妄說也……是使民間可以婚嫁之日至少也不便於民莫此為甚亦應刪去

Hai bạn muốn xem kỹ tuổi đôi bên và chọn ngày riêng cho mình: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem tuổi và chọn ngày

04Giờ hoàng đạo nào hợp cho lễ cưới?

Sáu giờ hoàng đạo của ngày cưới đều dùng được: sách nói giờ hoàng đạo hợp mọi việc, không có việc chuyên nên, và giờ hắc đạo cũng không chuyên kỵ việc nào.[2]

今選時之法謂諸事皆宜而無專宜之事六黑道亦無專忌之事當以時例為斷

Sáu giờ hoàng đạo là các giờ có Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Sách dặn chọn được ngày rồi phải xét giờ, vì «giờ do ngày quản, chọn giờ phải gốc ở ngày»[5].

吉日既得而樞機之發必審乎時也時由日筦選時必根扵日

Bảng 4. Sáu giờ hoàng đạo của năm ngày cưới tháng 12/2026 (lịch Viện, khớp Nhật biểu của sách)
NgàyGiờ hoàng đạo và thần giờ
08/12 và 20/12Dần (Tư Mệnh), Thìn (Thanh Long), Tỵ (Minh Đường), Thân (Kim Quỹ), Dậu (Bảo Quang), Hợi (Ngọc Đường)
17/12 và 29/12Dần (Kim Quỹ), Mão (Bảo Quang), Tỵ (Ngọc Đường), Thân (Tư Mệnh), Tuất (Thanh Long), Hợi (Minh Đường)
24/12Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Thìn (Kim Quỹ), Tỵ (Bảo Quang), Mùi (Ngọc Đường), Tuất (Tư Mệnh)

Năm ngày cưới tháng 12 không có giờ hoàng đạo nào trùng giờ mà Nhật biểu ghi «Nhật Phá» (giờ xung chi ngày). Cách tính 6 giờ hoàng đạo theo chi ngày có ở bài giờ hoàng đạo hôm nay là giờ nào.

Thần Khu kinh có câu nói ngày hắc đạo không được cưới gả; sách không theo câu ấy mà định lại như trên[2]. Giờ nào cho đón dâu, giờ nào cho lễ gia tiên thì cần xem theo tuổi và hai nhà: nhờ Viện chọn giờ.

05Ngày tốt cưới hỏi tháng 7 2026 là ngày nào?

Cùng bộ lọc, tháng 7/2026 có 5 ngày: 3, 8, 16, 20 và 28/7. Tính đến 30/10/2026 các ngày này đã qua; bảng để bạn đối chiếu ngày đã chọn. Ngày 1–6/7 thuộc tháng Ngọ; từ 7/7 (Tiểu Thử, 08:56) thuộc tháng Mùi[4].

Bảng 5. Ngày tốt cưới hỏi tháng 7 2026 (đã qua)
Dương lịchÂm lịchCan chi, TrựcSao tốtGiờ hoàng đạoTuổi nên tránh
03/07 thứ Sáu19/5Mậu Dần, ThànhTam Hợp, Thiên HỷTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, TuấtMậu Thân (1968), Nhâm Thân (1992)
08/07 thứ Tư24/5Quý Mùi, KiếnBất TươngDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiĐinh Sửu (1997), Quý Sửu (1973)
16/07 thứ Năm3/6Tân Mão, ThànhTam Hợp, Thiên HỷTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu*Ất Dậu (2005), Tân Dậu (1981)
20/07 thứ Hai7/6Ất Mùi, KiếnBất TươngDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiẤt Sửu (1985), Kỷ Sửu (2009)
28/07 thứ Ba15/6Quý Mão, ThànhTam Hợp, Thiên HỷTý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu*Đinh Dậu (1957), Quý Dậu (1993)

* Giờ Dậu của ngày 16/7 và 28/7 là giờ hoàng đạo mà Nhật biểu cũng ghi «Nhật Phá». Ngày 19/7 (Giáp Ngọ) có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Lục Hợp, Bất Tương nhưng là ngày Bế, gặp Thiên Lại, Vãng Vong nên bị loại.

06Ngày tốt cưới hỏi tháng 9 là ngày nào?

Tháng 9/2026 có 4 ngày qua bộ lọc: 12, 16, 18 và 28/9, nay đều đã qua. Ngày 1–6/9 thuộc tháng Thân; từ 7/9 (Bạch Lộ, 21:41) thuộc tháng Dậu[4].

Bảng 6. Ngày tốt cưới hỏi tháng 9/2026 (đã qua)
Dương lịchÂm lịchCan chi, TrựcSao tốtGiờ hoàng đạoTuổi nên tránh
12/09 thứ Bảy2/8Kỷ Sửu, ĐịnhTam HợpDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiKỷ Mùi (1979), Quý Mùi (2003)
16/09 thứ Tư6/8Quý Tỵ, ThànhTam Hợp, Thiên Hỷ, Bất TươngSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi*Đinh Hợi (2007), Quý Hợi (1983)
18/09 thứ Sáu8/8Ất Mùi, KhaiNguyệt Đức HợpDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, HợiẤt Sửu (1985), Kỷ Sửu (2009)
28/09 thứ Hai18/8Ất Tỵ, ThànhNguyệt Đức Hợp, Tam Hợp, Thiên HỷSửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi*Ất Hợi (1995), Kỷ Hợi (1959)

* Giờ Hợi của ngày 16/9 và 28/9 là giờ hoàng đạo mà Nhật biểu cũng ghi «Nhật Phá».

Đang cân nhắc ngày cưới ở tháng khác: Viện chọn riêng theo tuổi hai bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện chọn ngày cưới

07Hỏi – đáp

Ngày 16/12/2026 có Thiên Xá, sao Viện không chọn?

Ngày 16/12 (Giáp Tý) có Thiên Xá và Thiên Nguyện nhưng là Nguyệt Yếm của tháng Tý. Sách ghi tháng Tý gặp Thiên Xá thì Nguyệt Yếm chỉ trở về lệ thường, mà lệ thường của Nguyệt Yếm vẫn nằm trong danh mục kỵ cưới gả. Vì vậy Viện không đưa ngày này vào danh sách.

Ngày hắc đạo có cưới được không?

Theo sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư thì được xét như ngày khác: sách định lại rằng sáu hắc đạo không chuyên kỵ việc nào, lấy lệ giờ làm chuẩn. Ngày 8/12 và 20/12 là Thiên Lao (hắc đạo) nhưng đạt bộ lọc cưới gả. Khi làm lễ, chọn một trong sáu giờ hoàng đạo của ngày.

Lễ ăn hỏi có dùng chung danh sách ngày cưới không?

Không hẳn. Sách ghi danh mục riêng cho nạp thái, vấn danh (lễ ăn hỏi), kỵ thêm Nguyệt Kiến, ngày Mãn và Ngũ Ly, nên ngày tốt cho lễ cưới chưa chắc là ngày tốt cho ăn hỏi. Bài chưa lập danh sách ngày ăn hỏi; muốn chọn ngày ăn hỏi, Viện xem riêng.

Viện chọn ngày cưới hỏi gồm những gì?

Dịch vụ «Xem hôn nhân · cưới hỏi» gồm xem tuổi đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu, hướng dẫn nghi thức. Giá liên hệ để báo; bước trao đổi ban đầu không thu phí. Gọi hoặc Zalo 07.6264.1331.

Muốn tự học chọn ngày cưới thì học khoá nào?

Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 có phần ứng dụng cưới hỏi, 8 buổi, dự kiến quý 2 năm 2027, cần học PT-101 trước. Sau đó khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) dạy chọn ngày cưới theo Trạch Nhựt và hợp tuổi cô dâu chú rể, dự kiến quý 3 năm 2027.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (soạn đời Càn Long nhà Thanh; Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 11 «用事» (Dụng sự): mục cưới gả 嫁娶 và nạp thái vấn danh 納采問名, tờ 13b–14a. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): hoàng đạo, hắc đạo tờ 25b–26a; lời xét về Chương Quang, Vô Kiều tờ 30b; Nguyệt Yếm tờ 48a, 50a; lệ chú lịch tờ 73b. Bản Kanripo KR3g0051. Lời Thần Khu kinh về hắc đạo: quyển 7 «義例», tờ 3b, bản Kanripo.
  3. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 «義例» (Nghĩa lệ): Thiên Hỷ tờ 29a–29b; Âm Dương Bất Tương tờ 52b–54a. Bản Kanripo KR3g0051. Định nghĩa các sao kỵ khác: quyển 5 và quyển 6, quyển 5, quyển 6.
  4. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 24–30 «月表» (Nguyệt biểu), đầu bảng mỗi tháng tờ 2a; tháng Mười một (Đại Tuyết) ở quyển 30. Bản Kanripo KR3g0051. Giờ giao tiết theo bộ lịch Viện INAFESA.
  5. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 32 «日表» (Nhật biểu), tờ 1a–2a. Bản Kanripo KR3g0051.
  6. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用» (Lợi dụng), tờ 38a. Bản Kanripo KR3g0051.
  7. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục tháng đại lợi, tờ 7b–8b. Bản Kanripo KR3g0051.
  8. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần đầu sách: tờ tấu nghị, tờ 15b–16b. Bản Kanripo KR3g0051.

Danh sách ngày do Viện lọc chặt theo danh mục nên và kỵ cưới gả của sách, không phải kết luận in sẵn của sách. Số lịch (âm dương, can chi, Trực, thần ngày, giờ hoàng đạo, giờ giao tiết) lấy từ bộ lịch Viện. Bản Kanripo không chấm câu; dấu «……» là chỗ Viện lược bớt. Chọn ngày cho đúng đôi bạn còn xét tuổi và phong tục hai nhà: nên để Viện xem riêng.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →