Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Gieo quẻ Kinh Dịch: bảng tra 64 quẻ và các bước gieo, đọc quẻ

29 tháng 10, 2026 14 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Gieo quẻ Kinh Dịch xong, tra ngay tên quẻ trong bảng 64 quẻ bên dưới; muốn tự gieo bằng cỏ thi thì làm theo các bước của Chu Hy. Cần đọc quẻ cho việc cụ thể, Viện xem riêng.

Điểm chính

  • Có quẻ dưới, quẻ trên: tra Bảng 3 ra số và tên quẻ ngay.
  • Gieo cỏ thi: bảy bước, mỗi hào ra số 9, 8, 7 hoặc 6; hào 9 và 6 là hào động[2][3].
  • Có 0 đến 6 hào động thì đọc lời khác nhau: xem Bảng 5.
  • Hỏi một việc rõ ràng, chỉ hỏi một lần[1].
  • Lời đoán cho việc của bạn: dùng công cụ của Viện hoặc nhờ Viện xem riêng.

0164 quẻ Kinh Dịch gồm những quẻ nào?

64 quẻ là 64 cách chồng hai quái lên nhau: một quái ở dưới, một quái ở trên, thành quẻ sáu hào. Tám quái (八卦, tám quẻ ba hào) chồng đôi thì được 8 × 8 = 64 quẻ. Hệ từ viết điều này ngay đầu thiên hạ[1].

Trích Chu Dịch, Hệ từ hạ

«Tám quái xếp thành hàng, tượng ở trong đó. Nhân đó chồng lên nhau, hào ở trong đó.»

八卦成列,象在其中矣。因而重之,爻在其中矣。

Chu Dịch, thiên Hệ từ hạ, tờ 1a[1] · xem bản gốc

Tám quái từ đâu ra, Hệ từ thượng ghi: «Dịch có Thái cực, sinh ra hai nghi. Hai nghi sinh bốn tượng. Bốn tượng sinh tám quái.»[1] Tượng (象, hình ảnh tượng trưng) của từng quái lấy theo thiên Thuyết quái; vạch của từng quái suy từ câu «Chấn cầu lần thứ nhất mà được trai…» cùng thiên[1].

Bảng 1. Tám quái: tên, tượng theo Thuyết quái, vạch tính từ dưới lên (1 là hào dương, 0 là hào âm)
QuáiTượngVạch từ dưới lên
Càn 乾Trời 天111
Khôn 坤Đất 地000
Chấn 震Sấm 雷100
Tốn 巽Cây 木, gió 風011
Khảm 坎Nước 水010
Ly 離Lửa 火101
Cấn 艮Núi 山001
Đoài 兌Đầm 澤110

Đủ tên 64 quẻ có ở Bảng 3 (phần 02); Bảng 2 dưới đây xếp theo thứ tự Chu Dịch, kèm hình quẻ và chữ Hán. Thứ tự này là thứ tự thiên Tự quái giảng, mở đầu: «Có trời đất rồi muôn vật mới sinh… nên tiếp theo là quẻ Truân»[1]. Số, quẻ dưới, quẻ trên đọc từ dòng đầu từng quẻ trong bản số; tên Hán-Việt theo cách gọi quen dùng[6].

Xem Bảng 2: đủ 64 quẻ theo thứ tự 1–64
Bảng 2. 64 quẻ Kinh Dịch theo thứ tự Chu Dịch, kèm quẻ dưới và quẻ trên
SốHìnhHánHán-ViệtQuẻ dướiQuẻ trên
1䷀乾CànCànCàn
2䷁坤KhônKhônKhôn
3䷂屯TruânChấnKhảm
4䷃蒙MôngKhảmCấn
5䷄需NhuCànKhảm
6䷅訟TụngKhảmCàn
7䷆師SưKhảmKhôn
8䷇比TỷKhônKhảm
9䷈小畜Tiểu SúcCànTốn
10䷉履LýĐoàiCàn
11䷊泰TháiCànKhôn
12䷋否BĩKhônCàn
13䷌同人Đồng NhânLyCàn
14䷍大有Đại HữuCànLy
15䷎謙KhiêmCấnKhôn
16䷏豫DựKhônChấn
17䷐隨TùyChấnĐoài
18䷑蠱CổTốnCấn
19䷒臨LâmĐoàiKhôn
20䷓觀QuanKhônTốn
21䷔噬嗑Phệ HạpChấnLy
22䷕賁BíLyCấn
23䷖剝BácKhônCấn
24䷗復PhụcChấnKhôn
25䷘无妄Vô VọngChấnCàn
26䷙大畜Đại SúcCànCấn
27䷚頤DiChấnCấn
28䷛大過Đại QuáTốnĐoài
29䷜習坎KhảmKhảmKhảm
30䷝離LyLyLy
31䷞咸HàmCấnĐoài
32䷟恆HằngTốnChấn
33䷠遯ĐộnCấnCàn
34䷡大壯Đại TrángCànChấn
35䷢晉TấnKhônLy
36䷣明夷Minh DiLyKhôn
37䷤家人Gia NhânLyTốn
38䷥睽KhuêĐoàiLy
39䷦蹇KiểnCấnKhảm
40䷧解GiảiKhảmChấn
41䷨損TổnĐoàiCấn
42䷩益ÍchChấnTốn
43䷪夬QuảiCànĐoài
44䷫姤CấuTốnCàn
45䷬萃TụyKhônĐoài
46䷭升ThăngTốnKhôn
47䷮困KhốnKhảmĐoài
48䷯井TỉnhTốnKhảm
49䷰革CáchLyĐoài
50䷱鼎ĐỉnhTốnLy
51䷲震ChấnChấnChấn
52䷳艮CấnCấnCấn
53䷴漸TiệmCấnTốn
54䷵歸妹Quy MuộiĐoàiChấn
55䷶豐PhongLyChấn
56䷷旅LữCấnLy
57䷸巽TốnTốnTốn
58䷹兌ĐoàiĐoàiĐoài
59䷺渙HoánKhảmTốn
60䷻節TiếtĐoàiKhảm
61䷼中孚Trung PhuĐoàiTốn
62䷽小過Tiểu QuáCấnChấn
63䷾既濟Ký TếLyKhảm
64䷿未濟Vị TếKhảmLy

Hai chỗ chữ khác: bản số đề quẻ 29 là «習坎» (Tập Khảm), nhiều nơi chỉ ghi «坎»; quẻ 25 bản số viết «无妄», nơi khác viết «無妄». Tên Hán-Việt vẫn là Khảm và Vô Vọng.

Muốn đọc thêm về nguồn gốc bộ sách, xem bài Kinh Dịch là gì và Kinh Dịch sơ lược.

02Biết quẻ dưới, quẻ trên thì tra tên quẻ thế nào?

Tìm hàng là quẻ dưới, cột là quẻ trên trong Bảng 3; ô gặp nhau cho số và tên quẻ.

  1. 1Chia sáu hào làm haiBa hào dưới (hào 1, 2, 3) là quẻ dưới; ba hào trên (hào 4, 5, 6) là quẻ trên. Hào 1 ở dưới cùng.
  2. 2Đổi ba hào ra tên quáiSo với cột vạch của Bảng 1. Ví dụ dương, âm, âm (100) là Chấn.
  3. 3Tra Bảng 3Hàng quẻ dưới gặp cột quẻ trên. Xem hình và chữ Hán ở Bảng 2.
Bảng 3. Tra quẻ: hàng là quẻ dưới, cột là quẻ trên, ô là số và tên quẻ
Dưới \ TrênCànĐoàiLyChấnTốnKhảmCấnKhôn
Càn1 Càn43 Quải14 Đại Hữu34 Đại Tráng9 Tiểu Súc5 Nhu26 Đại Súc11 Thái
Đoài10 Lý58 Đoài38 Khuê54 Quy Muội61 Trung Phu60 Tiết41 Tổn19 Lâm
Ly13 Đồng Nhân49 Cách30 Ly55 Phong37 Gia Nhân63 Ký Tế22 Bí36 Minh Di
Chấn25 Vô Vọng17 Tùy21 Phệ Hạp51 Chấn42 Ích3 Truân27 Di24 Phục
Tốn44 Cấu28 Đại Quá50 Đỉnh32 Hằng57 Tốn48 Tỉnh18 Cổ46 Thăng
Khảm6 Tụng47 Khốn64 Vị Tế40 Giải59 Hoán29 Khảm4 Mông7 Sư
Cấn33 Độn31 Hàm56 Lữ62 Tiểu Quá53 Tiệm39 Kiển52 Cấn15 Khiêm
Khôn12 Bĩ45 Tụy35 Tấn16 Dự20 Quan8 Tỷ23 Bác2 Khôn

Ví dụ: gieo được sáu hào, từ dưới lên là dương, âm, âm, âm, dương, âm. Ba hào dưới 100 là Chấn, ba hào trên 010 là Khảm. Hàng Chấn gặp cột Khảm: quẻ 3 Truân. Bản số Chu Dịch ghi đúng như vậy ở đầu quẻ Truân: «dưới Chấn, trên Khảm»[1]. Thứ tự cột của bảng chỉ để dễ tra, không phải thứ tự của sách nào.

Đã ra tên quẻ, muốn biết quẻ ấy nói gì cho việc của bạn: bài này không giảng lời từng quẻ. Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem quẻ

03Gieo quẻ Kinh Dịch là gì, làm như thế nào?

Gieo quẻ là lập ra một quẻ sáu hào để hỏi việc sắp làm; phép gốc trong Chu Dịch dùng 49 que cỏ thi. Hệ từ viết người quân tử khi ở yên thì xem tượng mà nghiền lời, khi hành động thì xem biến mà nghiền lời đoán[1]. Phép đếm que cũng ở trong Hệ từ:

Trích Chu Dịch, Hệ từ thượng

«Số đại diễn là năm mươi, dùng bốn mươi chín. Chia làm hai để tượng hai nghi; gác một để tượng ba tài; đếm từng bốn để tượng bốn mùa; dồn số lẻ kẹp vào kẽ ngón để tượng tháng nhuận. Năm năm hai lần nhuận, nên kẹp hai lần rồi mới gác.»

大衍之數五十,其用四十有九。分而為二以象兩。掛一以象三,揲之以四以象四時,歸奇於扐以象閏。五歲再閏,故再扐而後掛。

Chu Dịch, thiên Hệ từ thượng, tờ 8a[1] · xem bản gốc

Hệ từ nói tiếp: «mười tám biến thành quẻ»[1]. Chu Hy viết rõ từng động tác trong thiên Phệ nghi (筮儀, nghi thức bói cỏ thi): «cứ ba biến thành một hào»[2]. Các bước dưới đây theo đúng thiên ấy.

十有八變而成卦 · 如是毎三變而成爻

Các bước gieo cỏ thi

  1. 1Chuẩn bịNăm mươi que cỏ thi, chỗ ngồi sạch sẽ. Người gieo rửa tay, áo mũ chỉnh tề, đốt hương, khấn nêu tên mình và việc muốn hỏi[2].
  2. 2Bỏ ra một queRút một que trả vào hộp, còn 49 que.
  3. 3Chia đôiHai tay chia 49 que làm hai phần, đặt bên trái và bên phải.
  4. 4Gác mộtLấy một que bên phải kẹp vào ngón út tay trái.
  5. 5Đếm từng bốn, kẹp số dưĐếm phần bên trái từng bốn que, số dư (1, 2, 3 hoặc 4) kẹp vào kẽ ngón áp út. Làm như vậy với phần bên phải, kẹp vào kẽ ngón giữa. Que gác và que kẹp cộng lại: biến thứ nhất được 5 hoặc 9[2].
  6. 6Làm thêm hai biếnGom số que đã đếm, làm lại bước 3 đến 5. Biến thứ hai và thứ ba, que gác cộng que kẹp được 4 hoặc 8[2].
  7. 7Ra một hào, lặp sáu lầnCộng que gác, que kẹp của ba biến, tra Bảng 4 ra hào. Hào đầu tiên ghi ở dưới cùng. Đủ sáu hào (mười tám biến) là thành quẻ, rồi tra tên ở Bảng 3.
Hình minh hoạ dựng theo hình Thầy Thuận Thiên: người đàn ông ngồi bên bàn gỗ, chia bó que cỏ thi làm hai nhóm và kẹp một que vào ngón út tay trái.
Hình 1. Hai tay chia bó 49 que làm hai phần, đặt thành hai nhóm bên trái và bên phải; một que lấy từ nhóm bên phải được kẹp vào ngón út tay trái, rồi đếm nhóm bên trái từng bốn que. Hình minh hoạ.
Bảng 4. Ba biến cho ra hào gì, theo Phệ nghi của Chu Hy
Que gác, kẹp qua ba biếnQue đã đếmSố hàoLoại hàoKhả năng ra (cỏ thi)
13369Lão dương, hào động3/16 (18,75%)
17328Thiếu âm, hào tĩnh7/16 (43,75%)
21287Thiếu dương, hào tĩnh5/16 (31,25%)
25246Lão âm, hào động1/16 (6,25%)

Số hào là số que đã đếm chia 4. Khả năng ra do Viện tính lại bằng code từ chính câu của Phệ nghi: biến thứ nhất «lẻ ba phần, chẵn một phần», hai biến sau «lẻ và chẵn mỗi bên hai phần»[2].

掛扐三竒合十三䇿則過揲三十六䇿而為老陽

Muốn được hướng dẫn gieo cỏ thi tận tay và học đọc quẻ bài bản: khoá Kinh Dịch (PT-204) của Viện, 12 buổi × 3 giờ, dự kiến mở năm 2028, cần học xong PT-ML301 trước.

Xem khoá Kinh Dịch

04Gieo xong, đọc quẻ thế nào?

Đếm số hào động (hào 9 và 6), rồi đọc lời theo Bảng 5. Sách Dịch học khải mông thông thích của Hồ Phương Bình chú: hào 9 là lão dương biến thành âm, hào 6 là lão âm biến thành dương; hào 7, 8 không biến[3].

用九用六者變卦之凡例也

  1. 1Ghi quẻ gốcSáu hào vừa gieo, tra tên ở Bảng 3.
  2. 2Lập quẻ biếnĐổi hào 9 thành hào âm, hào 6 thành hào dương, giữ nguyên hào 7, 8. Tra tên quẻ mới ở Bảng 3.
  3. 3Đọc theo số hào độngXem Bảng 5.
Bảng 5. Số hào động và lời cần đọc, theo thiên Khảo biến chiêm
Số hào độngĐọc lời nàoSố quẻ biến có thểKhả năng gặp
0Lời thoán (lời quẻ) của quẻ gốcKhông biến17,8%
1Lời của hào động trong quẻ gốc635,6%
2Lời hai hào động của quẻ gốc, lấy hào trên làm chính*1529,7%
3Lời thoán của quẻ gốc và quẻ biến2013,2%
4Lời hai hào không động của quẻ biến, lấy hào dưới làm chính*153,3%
5Lời hào không động của quẻ biến60,44%
6Càn, Khôn đọc lời «dùng chín», «dùng sáu»; quẻ khác đọc lời thoán của quẻ biến10,02%

* Hai dòng có dấu sao, chính sách ghi: «kinh truyện không có chữ nào nói, nay suy theo lệ thì nên như thế»[3]. Cột số quẻ biến lấy từ lời chú của Hồ Phương Bình («một hào biến có sáu quẻ»…); cột khả năng gặp do Viện tính bằng code, mỗi hào có 1/4 khả năng là hào động[3].

凡卦六爻皆不變則占本卦彖辭 · 一爻變則以本卦變爻辭占

Có quẻ gốc, quẻ biến rồi nhưng chưa biết lời ấy ứng vào việc của mình thế nào: bài này không giảng lời từng quẻ. Viện đọc quẻ riêng cho bạn. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện đọc quẻ

05Cách gieo quẻ Kinh Dịch online như thế nào?

Mở công cụ gieo quẻ Kinh Dịch của Viện, chọn việc muốn hỏi và cách gieo, bấm gieo là ra quẻ.

  1. 1Chọn việc muốn hỏiCông cụ có sẵn danh mục việc để chọn.
  2. 2Chọn cách gieoGieo đồng xu: bấm sáu lần, mỗi lần ba đồng, hào lập từ dưới lên, có thể ra nhiều hoặc không có hào động. Gieo theo giờ: dùng số âm lịch của năm, tháng, ngày, giờ, luôn ra đúng một hào động. Hoặc gieo theo phút.
  3. 3Xem kết quảCông cụ cho quẻ chính, quẻ biến và phần luận 64 quẻ, 384 hào; cần đăng nhập để xem luận.

Bài này không giảng phép gieo theo giờ vì Viện chưa đối chiếu được bản gốc của phép ấy. Ai muốn học bốc quẻ, đọc quẻ theo Mai Hoa thì có khoá Mai Hoa Dịch Số (PT-ML304), dự kiến quý 3 năm 2027, xem ở lịch khai giảng.

Gieo đồng xu khác gieo cỏ thi ở đâu?

Đời Tống đã có người gieo bằng ba đồng tiền thay việc đếm cỏ thi, và Chu Hy chê phép này «không xét hết được các biến»[5]. Trình Huýnh cùng đời viết đồng tiền «tuy vừa cân bằng nhưng không phải nghĩa dương dư âm thiếu»[4]. Hai câu này là lời sách chê phép đồng tiền, Viện dẫn để bạn biết, không phải lời khuyên dùng.

今人以三錢當揲蓍不能極其變

或以錢寓多少之數雖適平而非陽饒陰乏之義

Bảng 6. Khả năng ra từng loại hào: cỏ thi và đồng tiền (Viện tính bằng code)
Loại hàoCỏ thiĐồng tiền
Lão dương (9, động)3/161/8
Thiếu âm (8, tĩnh)7/163/8
Thiếu dương (7, tĩnh)5/163/8
Lão âm (6, động)1/161/8

Với đồng tiền, lão dương và lão âm ra ngang nhau; với cỏ thi, lão dương ra gấp ba lão âm. Cột đồng tiền giả định mỗi đồng thay một lần «ít hay nhiều», hai mặt bằng khả năng. Khả năng một hào là hào động thì hai phép như nhau: 1/4.

06Gieo quẻ Kinh Dịch hỏi việc có đúng cách không?

Đúng cách là hỏi một việc rõ ràng, ngay thẳng, theo dạng «nên hay không», và chỉ hỏi một lần. Bốn điều sau đều lấy từ sách.

  1. 1Nói thẳng việc muốn hỏiPhệ nghi ghi người nhờ bói «nói thẳng việc muốn hỏi»[2].
  2. 2Hỏi dạng nên hay khôngLời khấn mẫu của Chu Hy: «nay vì việc… như thế, chưa biết nên hay không, xin đem điều ngờ hỏi thần linh»[2].
  3. 3Chỉ hỏi một lầnLời quẻ Mông: bói lần đầu thì bảo cho, hỏi đi hỏi lại là nhờn, nhờn thì không bảo[1].
  4. 4Việc phải ngay thẳngSách dẫn chuyện Nam Khoái: sắp làm phản mà bói được lời «váy vàng, cả tốt», cho là rất tốt. Tử Phục Huệ Bá nói: «Việc trung tín thì được, không thì ắt hỏng.» Sau Khoái quả thất bại[3].

Trích Chu Dịch, quẻ Mông

«Bói lần đầu thì bảo cho; hỏi lần hai lần ba là nhờn, nhờn thì không bảo.»

初筮告,再三瀆,瀆則不告。

Chu Dịch, quẻ Mông thứ tư, lời quẻ, tờ 2a[1] · xem bản gốc

忠信之事則可不然必敗

Chưa biết đặt câu hỏi thế nào cho rõ, hoặc việc lớn cần người đọc quẻ giúp: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem quẻ

07Hỏi – đáp

Gieo bằng ba đồng xu có đúng phép Kinh Dịch không?

Phép trong Hệ từ là đếm 49 que cỏ thi. Đời Tống đã có người dùng ba đồng tiền thay, và Chu Hy chê là không xét hết các biến. Trình Huýnh nói đồng tiền tuy cân bằng nhưng mất nghĩa dương dư âm thiếu; Viện tính lại thì thấy lão dương, lão âm ra ngang nhau. Muốn theo phép gốc, làm theo các bước ở phần 03.

Các số 216, 144 và 11.520 trong Hệ từ là gì?

Đó là số que đã đếm. Hào lão dương ứng 36 que, lão âm 24 que. Càn sáu hào là 216, Khôn là 144, cộng 360. Cả 64 quẻ có 192 hào dương, 192 hào âm: 192 × 36 + 192 × 24 = 11.520, đúng số Hệ từ ghi. Viện đã tính lại bằng code.

Ý nghĩa, tốt xấu của từng quẻ xem ở đâu?

Bài này chỉ cho tên quẻ, cách gieo và cách đọc; lời từng quẻ chưa đối chiếu nên không ghi. Bạn gieo trên công cụ của Viện để xem phần luận, hoặc nhờ Viện đọc quẻ riêng qua số 07.6264.1331.

Muốn tự học gieo quẻ, đọc quẻ thì học khoá nào?

Khoá Kinh Dịch (PT-204) đào sâu 64 quẻ, Hào, Tượng, Từ, 12 buổi × 3 giờ, dự kiến năm 2028, cần học PT-ML301 trước. Khoá Mai Hoa Dịch Số (PT-ML304) dạy bốc quẻ, đọc quẻ, dự kiến quý 3 năm 2027, cần học PT-102 trước. Cả hai học tại 29 Cộng Hòa.

Nguồn tham khảo

  1. Chu Dịch 周易, chính văn: các quẻ 1–64 (dòng đầu mỗi quẻ; quẻ Mông tờ 2a), thiên Hệ từ thượng 繫辭上 (tờ 2a, 8a, 11a), Hệ từ hạ 繫辭下 (tờ 1a), Thuyết quái 說卦 (tờ 9a, 10a), Tự quái 序卦 (tờ 1a). Bản Kanripo KR1a0001.
  2. Nguyên bản Chu Dịch bản nghĩa 原本周易本義, Chu Hy 朱熹 soạn (đời Tống), quyển cuối hạ, thiên Phệ nghi 筮儀, tờ 1a–3b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0031.
  3. Dịch học khải mông thông thích 易學啟蒙通釋, Hồ Phương Bình 胡方平 (đời Tống) thông thích sách Dịch học khải mông của Chu Hy, quyển hạ, thiên Khảo biến chiêm 考變占第四, tờ 35a–40a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0062.
  4. Chu Dịch cổ chiêm pháp 周易古占法, Trình Huýnh 程迥 (đời Tống), tờ 9b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR1a0030.
  5. Chu Tử ngữ loại 朱子語類, Lê Tĩnh Đức 黎靖德 biên (đời Tống), quyển 66, nhóm «易», tờ 32a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3a0047.
  6. Bài «Kinh Dịch» trên Wikipedia tiếng Việt: tên Hán-Việt của 64 quẻ theo thứ tự 1–64 (mở ngày 29/10/2026). Trang Wikipedia.

Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính lại bằng code từ câu của sách. Chấm câu chữ Hán theo bản số hoặc do Viện thêm; lời dịch là dịch sát của Viện.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →