Ngày cưới gọi là lễ gì, và các lễ trước ngày cưới gọi là gì? Bài tra theo Lục Lễ trong sách cổ và tục Việt, kèm bảng lọc ngày cưới từ tháng 12/2026 đến tháng 1/2027.
Điểm chính
- Ngày cưới chính thức là lễ thân nghênh, tức lễ cưới, lễ rước dâu.
- Lục Lễ gồm nạp thái, vấn danh, nạp cát, nạp trưng, thỉnh kỳ, thân nghênh; Gia Lễ đời Tống rút còn nạp thái, nạp tệ, thân nghênh.
- Tục Việt trước ngày cưới có lễ chạm ngõ và lễ ăn hỏi; lễ cưới làm sau khi đăng ký kết hôn.
- Sách chọn ngày tách cưới gả với nạp thái vấn danh, mỗi việc kỵ ngày khác nhau: tra bảng ở phần 05.
- Chọn ngày giờ theo tuổi hai bạn: Viện xem riêng.
01Ngày cưới chính thức gọi là lễ gì?
Ngày cưới chính thức là lễ thân nghênh (親迎, chàng rể đích thân đón dâu), lễ thứ sáu của Lục Lễ; tục Việt gọi là lễ cưới.[1]
Trang của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài ghi về lễ cưới: «Trước đây, người ta gọi lễ này là lễ rước dâu». Lễ này công bố sự thành hôn của đôi trai gái, «còn được gọi là lễ Thành hôn»[8]. Báo Pháp luật Việt Nam viết về thân nghinh: «Chính là lễ cưới, rước dâu về nhà trai»[9].
Lễ Ký thiên «Hôn nghĩa» tả ngày ấy: chàng rể cầm chim nhạn vào nhà gái, lạy hai lạy đặt nhạn xuống, nhận vợ tận tay cha mẹ cô gái. Rồi chàng đánh xe cho vợ, đi trước về chờ ngoài cửa nhà mình. Vợ đến, hai người «cùng ăn một con vật tế, chia bầu (cẩn) uống rượu», tức lễ hợp cẩn[3].
Tục Việt ngày nay: đôi trẻ đăng ký kết hôn, nhận giấy chứng nhận của chính quyền rồi mới làm lễ cưới[8].
Vì sao lễ ngày cưới gọi là hôn lễ?
Chữ «hôn» (昏) nghĩa là lúc chập tối. Lời chú của Trịnh Huyền trong sách Nghi Lễ chú sớ viết: «Lễ người sĩ cưới vợ lấy lúc chập tối làm hẹn, nhân đó mà đặt tên. Phải dùng lúc chập tối là vì dương đi mà âm đến. Mặt trời lặn được ba thương (ba khắc trên đồng hồ nước) thì gọi là hôn»[1].
士娶妻之禮,以昏爲期,因而名焉。必以昏者,陽徃而隂來。日入三商為昏。
Vì đi lúc trời tối, kinh văn Nghi Lễ kể đoàn đón dâu đi xe sơn đen, «cầm đuốc đi trước ngựa»[2].
02Các lễ trước ngày cưới gọi là gì?
Theo sách cổ, trước ngày cưới có năm lễ: nạp thái, vấn danh, nạp cát, nạp trưng, thỉnh kỳ. Theo tục Việt nay, trước ngày cưới có lễ chạm ngõ và lễ ăn hỏi.
Trước cả nạp thái là việc nhờ mối. Chú Nghi Lễ viết: muốn kết hôn nhân với nhà kia «thì trước phải nhờ người mối đưa lời; nhà gái ưng rồi mới sai người đem lễ “kén chọn” đến». Lễ ấy dùng chim nhạn, «lấy ý thuận theo âm dương đi lại»[1].
Đến đời Tống, sách Gia Lễ của Chu Tử chú rằng nạp thái «tức là việc đời nay tục gọi là “lời định”»[4].
納其采擇之禮,即今世俗所謂言定也。
Tục Việt gọi các lễ trước ngày cưới thế nào?
Trang của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài kể các lễ theo thứ tự[8]:
- Lễ chạm ngõ (dạm ngõ): «một lễ nhằm chính thức hóa quan hệ hôn nhân của hai gia đình». Ngày nay lễ này «chỉ là buổi gặp gỡ giữa hai gia đình».
- Lễ ăn hỏi: «một thông báo chính thức về sự kết giao của hai gia đình và hai họ». Ngày nay lễ vẫn giữ tên ăn hỏi nhưng «đã bao hàm cả lễ dẫn cưới».
- Lễ cưới: làm sau khi đã đăng ký kết hôn.
Lục Lễ là tên gọi trong sách cổ; chạm ngõ, ăn hỏi là tên gọi theo tục Việt. Hai nhà chưa rõ ai đứng ra xem ngày thì đọc thêm bài ngày cưới nhà trai hay nhà gái xem.
Nhà bạn nên làm những lễ nào, lễ vật từng lễ ra sao, ngày nào cho dạm ngõ, ăn hỏi, cưới: Viện hướng dẫn riêng cho hai gia đình. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày cưới hỏi03Lục Lễ gồm những lễ nào, ngày cưới gọi là lễ thứ mấy?
Lục Lễ gồm sáu lễ: nạp thái, vấn danh, nạp cát, nạp trưng, thỉnh kỳ, thân nghênh. Ngày cưới là lễ thứ sáu, thân nghênh.[1]
Tên gọi chung «hôn lễ có sáu» là lời sớ đời Đường của Giả Công Ngạn; kinh văn Nghi Lễ kể đủ sáu việc nhưng không gọi chung là «Lục Lễ»[1]. Lễ Ký ghi năm lễ đầu đều làm ở miếu nhà gái: chủ nhà trải chiếu đặt ghế, ra ngoài cửa vái đón. Sau đó cha rót rượu cho con trai, dặn đi đón dâu[3].
是以昏禮納采、問名、納吉、納徵、請期,皆主人筵几於廟,而拜迎於門外
Bảng sáu lễ: ngày cưới gọi là lễ thân nghênh
| Lễ | Làm gì | Lễ vật |
|---|---|---|
| 1. Nạp thái 納采 | Nhà gái đã ưng lời mối, nhà trai sai người đưa lễ «kén chọn» | Nhạn |
| 2. Vấn danh 問名 | Hỏi họ cô gái để đem về bói lành dữ | Nhạn |
| 3. Nạp cát 納吉 | Bói ở miếu được quẻ tốt, sai sứ sang báo; việc hôn nhân từ đây mới định | Nhạn |
| 4. Nạp trưng 納徵 (nạp tệ) | «Trưng» là thành: đưa lễ vật để thành hôn lễ; đã nạp thì nhà gái không đổi được nữa | Lụa là, không dùng nhạn |
| 5. Thỉnh kỳ 請期 | Nhà trai bói được ngày tốt rồi sang «xin ngày»; ngày do nhà chồng đưa ra | Nhạn |
| 6. Thân nghênh 親迎 | Ngày cưới: chàng rể đích thân đón dâu, về cùng ăn, chia bầu rượu | Nhạn |
Hình: sáu lễ đi về giữa hai nhà
Sớ Nghi Lễ: năm lễ dùng nhạn
Trích Nghi Lễ chú sớ
«Hôn lễ có sáu. Năm lễ dùng nhạn: nạp thái, vấn danh, nạp cát, thỉnh kỳ, thân nghênh. Riêng nạp trưng không dùng nhạn, vì đã có lụa là để cầm.»
昏禮有六,五禮用鴈,納采、問名、納吉、請期、親迎是也。唯納徴不用鴈,以其自有幣帛可執故也。
Gia Lễ đời Tống rút còn ba lễ
Sách Gia Lễ của Chu Tử ghi: «lễ xưa có vấn danh, nạp cát; nay không dùng hết được, chỉ dùng nạp thái, nạp tệ cho giản tiện»[4]. Thứ tự trong Gia Lễ còn nạp thái, nạp tệ, thân nghênh. Sau đó dâu ra mắt cha mẹ chồng; ngày thứ ba ra mắt từ đường (xưa ba tháng mới ra mắt miếu); hôm sau chàng rể sang ra mắt cha mẹ vợ[4].
古禮有問名納吉,今不能盡用,止用納采、納幣,以從簡便。
04Ngày cưới gọi là lễ vu quy hay lễ tân hôn?
Cả hai đều là chữ cổ chỉ việc cưới: «vu quy» (于歸) là cô gái về nhà chồng, «tân hôn» (新昏) là mới cưới. Tên lễ chính thức của ngày cưới vẫn là thân nghênh, tục Việt gọi là lễ cưới.
Vì sao lễ cưới ngày xưa gọi là vu quy?
Kinh Thi bài «Đào yêu» viết: «Đào non mơn mởn, hoa thắm rực rỡ. Cô ấy về nhà chồng, hợp với cửa nhà»[5]. Chữ «quy» được sách Xuân Thu Công Dương truyện giảng: «Đàn bà đi lấy chồng gọi là quy»[6].
桃之夭夭,灼灼其華。之子于歸,宜其室家。
其言歸何?婦人謂嫁曰歸。
Chữ «tân hôn» cũng có trong Kinh Thi, bài «Cốc phong»: «Các người vui cảnh tân hôn, thân như anh với em!»[5]. Đó là lời người vợ bị chồng bỏ, nhìn chồng vui với vợ mới. Câu này không nên dùng làm câu chúc cưới.
宴爾新昏,如兄如弟
Cách sắp lễ ở mỗi nhà và lễ vật từng lễ cho hai gia đình cụ thể: Viện hướng dẫn riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Hỏi Viện về lễ cưới05Mỗi lễ nên chọn ngày giờ ra sao?
Xưa nhà trai bói chọn ngày tốt rồi sang nhà gái «xin ngày» ở lễ thỉnh kỳ; lễ cưới bắt đầu lúc chập tối.[1]
Chú Nghi Lễ giảng: ngày hẹn nên do nhà chồng đưa ra, vì «dương xướng âm hoạ»; nhà chồng bói trước, được ngày tốt mới sai sứ sang[1]. Kinh văn ghi lời sứ «sai tôi đến xin ngày lành», và dặn mọi việc của lễ cưới «đều dùng lúc chập tối hoặc lúc rạng sáng»[2].
凡行事必用昬昕
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư gọi các lễ ngày cưới thế nào?
Sách chọn ngày Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (đời Càn Long) xếp thành ba việc riêng: «kết hôn nhân», «nạp thái vấn danh» và «giá thú» (cưới gả). Mỗi việc có sao nên dùng và ngày kỵ riêng[7]. Lời xét của soạn giả nói nạp thái vấn danh thuộc loại kết hôn nhân nhưng là việc lớn hơn[7].
- Cưới gả kỵ ngày Nguyệt Phá (ngày bị chi tháng xung), ngày Bình, Thâu, Bế, ngày Hợi, cùng nhiều thần sát khác.
- Nạp thái vấn danh kỵ thêm Nguyệt Kiến và ngày Mãn; cưới gả thì không kỵ hai ngày này.
- Sao nên dùng cho cưới gả gồm Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Thiên Nguyện, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Lục Hợp, Bất Tương.
忌月破平日收日閉日
Sách cũng nhắc: «ngày tốt để cưới gả vốn rất rộng»; câu nệ kiêng kỵ theo tục như Chương Quang, Vô Kiều mà không tránh đại hung là không thoả[7]. Về giờ, quyển Phụ lục chép lại phép dân gian: cưới gả nên dùng bốn giờ đại cát, kèm giờ sao tốt hoàng đạo[7].
嫁娶吉日本自甚寛
宜四大吉時兼黄道吉星時
Tra ngày tháng 12/2026, từ 01 đến 14
Bảng dưới lọc bước đầu theo năm điều kỵ cưới gả tính được, số lịch lấy từ bộ lịch của Viện. Cách dùng:
- Tìm ngày dự định. Ngày không có trong bảng là ngày phạm Nguyệt Phá, Bình, Thâu, Bế hoặc ngày Hợi.
- Xem cột «Nạp thái, vấn danh»: việc này kỵ thêm Trực Kiến, Trực Mãn.
- Chọn giờ trong cột giờ hoàng đạo.
- Nhập ngày vào công cụ xem ngày tốt xấu, chọn Dụng sự cưới hỏi, để xem sao tốt xấu và xung hợp tuổi.
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Nạp thái, vấn danh | Giờ hoàng đạo |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/12 thứ Ba | 23/10 | Kỷ Dậu | Khai | chưa loại | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 04/12 thứ Sáu | 26/10 | Nhâm Tý | Trừ | chưa loại | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| 05/12 thứ Bảy | 27/10 | Quý Sửu | Mãn | kỵ (Mãn) | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 08/12 thứ Ba | 30/10 | Bính Thìn | Định | chưa loại | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| 09/12 thứ Tư | 1/11 | Đinh Tỵ | Chấp | chưa loại | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| 11/12 thứ Sáu | 3/11 | Kỷ Mùi | Nguy | chưa loại | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 12/12 thứ Bảy | 4/11 | Canh Thân | Thành | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 14/12 thứ Hai | 6/11 | Nhâm Tuất | Khai | chưa loại | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
Tra ngày tháng 12/2026, từ 15 đến 31
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Nạp thái, vấn danh | Giờ hoàng đạo |
|---|---|---|---|---|---|
| 16/12 thứ Tư | 8/11 | Giáp Tý | Kiến | kỵ (Kiến) | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| 17/12 thứ Năm | 9/11 | Ất Sửu | Trừ | chưa loại | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 18/12 thứ Sáu | 10/11 | Bính Dần | Mãn | kỵ (Mãn) | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 20/12 Chủ nhật | 12/11 | Mậu Thìn | Định | chưa loại | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| 21/12 thứ Hai | 13/11 | Kỷ Tỵ | Chấp | chưa loại | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| 23/12 thứ Tư | 15/11 | Tân Mùi | Nguy | chưa loại | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 24/12 thứ Năm | 16/11 | Nhâm Thân | Thành | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 26/12 thứ Bảy | 18/11 | Giáp Tuất | Khai | chưa loại | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| 28/12 thứ Hai | 20/11 | Bính Tý | Kiến | kỵ (Kiến) | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| 29/12 thứ Ba | 21/11 | Đinh Sửu | Trừ | chưa loại | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 30/12 thứ Tư | 22/11 | Mậu Dần | Mãn | kỵ (Mãn) | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
Tra ngày tháng 1/2027, từ 01 đến 15
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Nạp thái, vấn danh | Giờ hoàng đạo |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/01 thứ Sáu | 24/11 | Canh Thìn | Định | chưa loại | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| 02/01 thứ Bảy | 25/11 | Tân Tỵ | Chấp | chưa loại | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| 04/01 thứ Hai | 27/11 | Quý Mùi | Nguy | chưa loại | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 05/01 thứ Ba | 28/11 | Giáp Thân | Nguy | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 06/01 thứ Tư | 29/11 | Ất Dậu | Thành | chưa loại | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 10/01 Chủ nhật | 3/12 | Kỷ Sửu | Kiến | kỵ (Kiến) | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 11/01 thứ Hai | 4/12 | Canh Dần | Trừ | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 12/01 thứ Ba | 5/12 | Tân Mão | Mãn | kỵ (Mãn) | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 14/01 thứ Năm | 7/12 | Quý Tỵ | Định | chưa loại | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| 15/01 thứ Sáu | 8/12 | Giáp Ngọ | Chấp | chưa loại | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
Ngày 08/01 và 20/01/2027 (Trực Khai) là ngày Hợi: kỵ cưới gả nên không có trong bảng, nhưng chưa loại cho nạp thái vấn danh.
Tra ngày tháng 1/2027, từ 16 đến 31
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Nạp thái, vấn danh | Giờ hoàng đạo |
|---|---|---|---|---|---|
| 17/01 Chủ nhật | 10/12 | Bính Thân | Nguy | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 18/01 thứ Hai | 11/12 | Đinh Dậu | Thành | chưa loại | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 22/01 thứ Sáu | 15/12 | Tân Sửu | Kiến | kỵ (Kiến) | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| 23/01 thứ Bảy | 16/12 | Nhâm Dần | Trừ | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 24/01 Chủ nhật | 17/12 | Quý Mão | Mãn | kỵ (Mãn) | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| 26/01 thứ Ba | 19/12 | Ất Tỵ | Định | chưa loại | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| 27/01 thứ Tư | 20/12 | Bính Ngọ | Chấp | chưa loại | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| 29/01 thứ Sáu | 22/12 | Mậu Thân | Nguy | chưa loại | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| 30/01 thứ Bảy | 23/12 | Kỷ Dậu | Thành | chưa loại | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
Trong 62 ngày, cưới gả chưa loại 38 ngày, nạp thái vấn danh chưa loại 31 ngày. «Chưa loại» không phải «ngày tốt»: bảng chưa xét các thần sát khác của sách và chưa xét tuổi hai bạn.
Đã khoanh được vài ngày: Viện xét đủ thần sát, tuổi cô dâu chú rể và giờ cho từng lễ. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày cưới06Hỏi – đáp
Ngày Bất Tương có phải ngày riêng để cưới không?
Không. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xét: Âm Dương Bất Tương là ngày tốt chung của nhà kham dư, việc gì cũng dùng được, không chỉ dành cho cưới gả[7]. Sách cũng dẫn lời Thông Thư: ngày giờ đều tốt thì không có Bất Tương vẫn dùng được để cưới.
Có cần kiêng ngày Chu đường gặp Ông, Cô không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép phép Chu đường cưới gả ở quyển Phụ lục: đếm tám vị Phu, Phụ, Ông, Cô, Đệ, Đường, Trù, Táo theo ngày. Nhưng soạn giả chê lời bảo gặp Ông, Cô, Phu, Phụ là dữ «thật trái lẽ»; vì đã chép trong lịch Thời Hiến nên giữ lại, «chỉ đừng câu nệ kiêng kỵ là được»[7].
因載在時憲書故存其舊第勿拘忌可耳
«Tháng đại lợi» theo tuổi cô dâu có nên theo không?
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đưa phép này vào quyển «Biện ngoa» để bác: cả đời đều dùng mà không biết là sai, cái gọi là đại lợi vốn do thuật sĩ bịa ra, vô lý hết mức[7]. Vì vậy Viện không lập bảng tháng đại lợi.
其所謂大利者固術士之揑造而無理之甚者也
Gọi tên lễ ngày cưới: chỗ hay nhầm
«Lục Lễ» trong Lễ Ký thiên Vương chế có phải sáu lễ cưới không?
Không. Thiên «Vương chế» kể sáu lễ là lễ đội mũ, lễ cưới, lễ tang, lễ tế, lễ hương ẩm tửu và lễ tương kiến: sáu lễ chung[3]. Sáu lễ cưới từ nạp thái đến thân nghênh là cách gọi theo lời sớ Nghi Lễ[1]. Gặp chữ «Lục Lễ», cần xem sách nào đang nói.
Nhờ Viện chọn ngày, học xem ngày
Viện chọn ngày cưới hỏi gồm những gì?
Dịch vụ xem hôn nhân, cưới hỏi của Viện xem tuổi hợp đôi bên và chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, cưới, đón dâu. Bảng trong bài chưa xét tuổi hai bạn; Viện xét đủ cho ngày của nhà bạn. Đặt lịch ở trang liên hệ hoặc gọi, nhắn Zalo 07.6264.1331.
Muốn tự học xem ngày thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) PT-103 thuộc Cấp I Đại Cương: 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, học trực tiếp tại 29 Cộng Hòa, cần học PT-101 trước. Lịch khai giảng hỏi tư vấn viên. Đọc trước bài trạch nhật quan trọng thế nào.
Nguồn tham khảo
- Nghi Lễ chú sớ 儀禮注疏, Hán Trịnh Huyền 鄭玄 chú, Đường Giả Công Ngạn 賈公彦 sớ, bản Văn Uyên Các Tứ khố toàn thư: phần «原目» tờ 8b–9a; quyển 2 «士昏禮第二» tờ 1a, 1b, 5b, 10a, 11a. Bản Kanripo KR1d0028 (原目) · quyển 2.
- Nghi Lễ 儀禮, thiên «Sĩ hôn lễ» 士昬禮 (kinh văn và phần Ký). Bản Wikisource.
- Lễ Ký 禮記, thiên «Hôn nghĩa» 昏義 và thiên «Vương chế» 王制. Bản Wikisource: Hôn nghĩa · Vương chế.
- Gia Lễ 家禮, Tống Chu Tử 朱子 soạn, bản Văn Uyên Các: quyển 3 «昬禮» tờ 2a, 3a, 8b–9a. Bản Kanripo KR1d0089.
- Mao Thi 毛詩 (Kinh Thi): «周南·桃夭» (Đào yêu), «邶風·谷風» (Cốc phong). Bản Kanripo KR1c0001 (Đào yêu) · Cốc phong · Wikisource.
- Xuân Thu Công Dương truyện 春秋公羊傳, Ẩn công năm thứ 2. Bản Wikisource.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書, soạn đời Càn Long, bản Văn Uyên Các: quyển 4 «義例» tờ 26b, 54a; quyển 10 «宜忌» tờ 30b, 46a, 65b; quyển 11 «用事» tờ 13a–14a; quyển 35 «附錄» tờ 18a–18b, 28a; quyển 36 «辨譌» tờ 7b–8a. Bản Kanripo KR3g0051: quyển 4 · quyển 10 · quyển 11 · quyển 35 · quyển 36.
- Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, «Lễ tục tiêu biểu của đám cưới Việt Nam» (theo quehuongonline.vn, 12/05/2009). Xem trang.
- Ngô Phú, «Tìm hiểu phong tục cưới hỏi cầu kì ngày xưa», Báo Pháp luật Việt Nam, 04/03/2015. Xem trang.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các nguồn trên. Bảng ngày lấy số từ bộ lịch của Viện, có code kiểm Trực khớp phép Kiến Trừ ở cả 62 ngày. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm.
