Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Chia Sẻ Kiến Thức

Vận 9 kết thúc khi nào? Tính mốc Tam Nguyên Cửu Vận và vận 1 kế tiếp

6 tháng 11, 2026 12 phút đọc Ban Truyền Thông INAFESA

Vận 9 kết thúc khi nào, vận nào nối tiếp? Bài cho ngay ngày giờ đổi vận, bảng Tam Nguyên Cửu Vận để tra nhà mình thuộc vận mấy. Cần xem cho căn nhà cụ thể thì Viện xem riêng.

Điểm chính về mốc vận 9 kết thúc

  • Vào vận 9: Lập Xuân 15:27 ngày 04/02/2024, năm Giáp Thìn.
  • Hết vận 9: Lập Xuân 11:44 ngày 04/02/2044, năm Giáp Tý. Năm 2043 Quý Hợi là năm cuối.
  • Vận kế tiếp là Vận 1 (Nhất Bạch), 2044–2063, mở đầu vòng 180 năm mới.
  • Mốc 2020 mà vài nơi nhắc là ý riêng của một thầy, không phải sách cổ.
  • Nhà xây xong hay dọn vào quanh năm 2043–2044: nên để Viện xem riêng.

01Vận 9 kết thúc khi nào theo Tam Nguyên?

Vận 9 kết thúc khi hết năm Quý Hợi 2043, tức lúc tiết Lập Xuân 11:44 ngày 04/02/2044 giờ Việt Nam.

Năm đổi vận không tính từ ngày 1/1 dương lịch. Công cụ Tinh bàn Huyền Không của Viện tính năm đổi vận từ tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4/2 dương lịch[5]. Wikipedia cũng ghi năm mới bắt đầu ở Lập Xuân, thường rơi vào ngày 4/2[3]. Giờ khắc Lập Xuân trong bảng dưới lấy từ bộ lịch của Viện.

Bảng mốc vào vận 9 và lúc vận 9 kết thúc

Bảng 1. Mốc vào vận 9, năm cuối và lúc vận 9 kết thúc (giờ Việt Nam)
MốcNgày giờNăm can chi
Vào vận 9Lập Xuân, 15:27 ngày 04/02/2024Giáp Thìn
Năm cuối vận 9Năm 2043Quý Hợi (năm cuối Hạ nguyên)
Vận 9 kết thúc, vào Vận 1Lập Xuân, 11:44 ngày 04/02/2044Giáp Tý

Ba bước tra nhà bạn thuộc vận mấy

  1. Lấy năm nhà xây xong. Nếu nhà dọn vào ở vào năm khác, ghi cả năm ấy (xem phần 05).
  2. So với Bảng 1: trước Lập Xuân 2024 là Vận 8; từ Lập Xuân 2024 đến trước Lập Xuân 2044 là Vận 9; từ Lập Xuân 2044 là Vận 1.
  3. Nhập độ hướng nhà và năm xây xong vào Tinh bàn Huyền Không: công cụ tự xác định nhà thuộc vận mấy.

Đã biết nhà thuộc vận mấy, muốn biết căn nhà cụ thể nên đọc thế nào: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem nhà

02Vận 9 kết thúc thì vận nào theo sau?

Sau vận 9 là Vận 1, sao Nhất Bạch, mở đầu Thượng nguyên mới, kéo dài 2044–2063.

Chín vận đi hết một vòng 180 năm. Vận 1 của vòng trước bắt đầu năm 1864[3]; cộng 180 năm thành 2044. Thầy Chan cũng ghi theo lối truyền thống: điểm cuối của một đại chu kỳ ở năm 2044, đánh dấu vận 9 kết thúc[4].

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư lấy năm Giáp Tý Khang Hy thứ 23 (1684) làm Thượng nguyên[1]. Viện tính: 1684 + 360 = 2044, nên năm Giáp Tý 2044 lại là một Thượng nguyên, khớp với mốc Vận 1 ở trên.

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Nhất Bạch ở Khảm, Nhị Hắc ở Khôn, Tam Bích ở Chấn, Tứ Lục ở Tốn, Ngũ Hoàng ở giữa, Lục Bạch ở Càn, Thất Xích ở Đoài, Bát Bạch ở Cấn, Cửu Tử ở Ly. Đó là Cửu cung.»

一白居坎二黑居坤三碧居震四緑居巽五黄居中六白居乾七赤居兌八白居艮九紫居離是為九宫

《協紀辨方書》 quyển 8 «義例六», mục «三元九星», tờ 25a, sách chép lời Thông Thư[1] · xem bản gốc

Như vậy sao chủ vận 9 là Cửu Tử, ở cung Ly; sao chủ Vận 1 là Nhất Bạch, ở cung Khảm. Wikipedia ghi vận 9 ứng với hành Hỏa, quẻ Ly, hướng Nam[3]. Đọc thêm bài Huyền Không Phi Tinh vận 9, hoặc ví dụ nhà hướng Tây Nam trong vận 9.

03Mỗi vận kéo dài bao nhiêu năm?

Mỗi vận kéo dài 20 năm; chín vận là 180 năm, bằng ba nguyên, mỗi nguyên 60 năm.

Wikipedia ghi thời gian chia thành từng chu kỳ 20 năm, mỗi chu kỳ là một vận; chín vận gộp thành một đại chu kỳ 180 năm[3]. Trang khoá Huyền Không Phi Tinh của Viện cũng ghi mỗi vận 20 năm[6].

Bảng Tam Nguyên Cửu Vận 1864–2063

Bảng 2. Chín vận, mỗi vận 20 năm, và vận mở vòng mới (năm đổi ở Lập Xuân)
VậnSaoNguyênNăm
Vận 1Nhất BạchThượng nguyên1864–1883
Vận 2Nhị HắcThượng nguyên1884–1903
Vận 3Tam BíchThượng nguyên1904–1923
Vận 4Tứ LụcTrung nguyên1924–1943
Vận 5Ngũ HoàngTrung nguyên1944–1963
Vận 6Lục BạchTrung nguyên1964–1983
Vận 7Thất XíchHạ nguyên1984–2003
Vận 8Bát BạchHạ nguyên2004–2023
Vận 9Cửu TửHạ nguyên2024–2043
Vận 1 (vòng mới)Nhất BạchThượng nguyên2044–2063

Năm của từng vận khớp bảng vận trên Wikipedia[3]. Cột «Nguyên» do Viện tính: một nguyên gồm ba vận[4], và 9 vận × 20 năm = 3 nguyên × 60 năm = 180 năm.

Hình vòng 180 năm của chín vận

Vòng 180 năm của chín vận: hết vận 9 là về lại Vận 1 Vòng tròn 360 độ là 180 năm, từ 1864. Mỗi vận 20 năm chiếm 40 độ, theo chiều kim đồng hồ: Vận 1 từ 1864, Vận 2 từ 1884, Vận 3 từ 1904, Vận 4 từ 1924, Vận 5 từ 1944, Vận 6 từ 1964, Vận 7 từ 1984, Vận 8 từ 2004, Vận 9 từ 2024. Vòng trong chia ba nguyên, mỗi nguyên 60 năm: Thượng nguyên 1864–1923, Trung nguyên 1924–1983, Hạ nguyên 1984–2043. Kim quét hết vòng thì Vận 9 kết thúc ở Lập Xuân 11:44 ngày 04/02/2044, đúng điểm xuất phát, và Vận 1 (Nhất Bạch) mở vòng mới 2044–2063. Chín vận khép thành một vòng Cả vòng là 180 năm; mỗi vận 20 năm chiếm 40 độ Số ngoài vòng là năm bắt đầu vận (đổi ở Lập Xuân) 1884 1904 1924 1944 1964 1984 2004 2024 Vận 1 Vận 2 Vận 3 Vận 4 Vận 5 Vận 6 Vận 7 Vận 8 Vận 9 1864 = 2044 Hết vận 9Lập Xuân 04/02/204411:44 → Vận 1 mới Vòng trong · Thượng nguyên 1864–1923 (60 năm) Vòng trong · Trung nguyên 1924–1983 (60 năm) Vòng trong · Hạ nguyên 1984–2043 (60 năm) Vận 1 (Nhất Bạch) mở vòng mới 2044–2063
Hình 1. Chín vận xếp quanh một vòng 180 năm, mỗi vận 40 độ: kim đi hết vận 9 thì về đúng điểm xuất phát, nơi Vận 1 mở vòng mới. Hình minh hoạ.

Vì sao 180 năm thì vận 9 kết thúc một vòng?

Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (bản Văn Uyên Các, lời tựa năm Càn Long thứ 6, 1741)[2] không chia vận 20 năm. Sách chỉ chia ba nguyên, mỗi nguyên một hoa giáp 60 năm, để xếp sao năm. Phép chia 20 năm là của Huyền Không Phi Tinh; theo Wikipedia, phép này do Thẩm Trúc Nhưng đời Thanh phổ biến[3]. Hai cách chia gặp nhau ở cùng con số 180 năm.

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

«Năm Giáp Tý Khang Hy thứ 23 là Thượng nguyên.»

康熙二十三年甲子為上元

《協紀辨方書》 quyển 8 «義例六», mục «三元九星», tờ 25b[1] · xem bản gốc

Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, dẫn sách Khảo Nguyên

«Giáp Tý thượng nguyên, trung cung khởi Nhất Bạch; Giáp Tý trung nguyên khởi Tứ Lục; Giáp Tý hạ nguyên khởi Thất Xích. Ba nguyên một trăm tám mươi năm thì giáp một vòng. Sở dĩ là một trăm tám mươi, vì số cung là chín và hoa giáp sáu mươi đều chia hết được.»

攷原曰上元甲子中宫起一白中元甲子起四緑下元甲子起七赤三元一百八十年而一週葢一百八十者以宫數九與花甲六十俱可以度盡也

《協紀辨方書》 quyển 8 «義例六», mục «三元九星», tờ 26a[1] · xem bản gốc

Viện kiểm lại bằng code: bội chung nhỏ nhất của 9 và 60 đúng là 180.

04Vì sao có nơi tính vận 9 từ 2020, nơi từ 2024?

Mốc 2024 lấy từ bảng 20 năm khởi Vận 1 năm 1864; mốc 2020 là ý riêng của thầy Chan, dựa vào lần Mộc tinh hội Thổ tinh.

Cách thông dụng lấy Vận 1 bắt đầu năm 1864, cộng tám vận, mỗi vận 20 năm, ra năm 2024 cho vận 9[3]. Chính thầy Chan cũng ghi cách nói thông thường là vận 9 bắt đầu ngày 4/2/2024 dương lịch[4].

Ý riêng của thầy: vận 9 đã bắt đầu từ lúc Mộc tinh hội Thổ tinh ngày 21/12/2020. Lý do thầy nêu: 20 năm chỉ là số làm tròn, chu kỳ hội Mộc – Thổ dài khoảng 19,859 năm, cộng dồn từ 1864 nên lệch dần[4]. Đây là ý của một người, không phải lời sách cổ.

So hai mốc bắt đầu vận 9

Bảng 3. Hai mốc bắt đầu vận 9 và căn cứ
Cách tínhVận 9 bắt đầuCăn cứ
Bảng 20 năm (Wikipedia, công cụ Viện)Lập Xuân 04/02/20241864 + 8 × 20 năm
Ý riêng thầy Chan21/12/2020Mộc tinh hội Thổ tinh

Công cụ Tinh bàn Huyền Không của Viện tính theo mốc 2024: nhà xây xong từ năm 2024 đến 2043 thuộc vận 9[5].

Nhà xây xong hay dọn vào trong khoảng 2020–2024 và chưa rõ nên tính vận nào: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Nhờ Viện xem nhà

05Nhà xây trước hay sau khi vận 9 kết thúc thuộc vận mấy?

Theo công cụ Viện, nhà xây xong từ 2024 đến 2043 thuộc vận 9; xây xong trước Lập Xuân 2024 vẫn tính Vận 8.

Nhà xây xong từ Lập Xuân 2044 trở đi sẽ rơi vào Vận 1, theo Bảng 1. Có hai cách định mốc cho căn nhà. Wikipedia ghi vận của nhà định theo lúc dọn vào ở[3]. Công cụ Tinh bàn Huyền Không của Viện hỏi năm xây xong[5]. Viện nêu cả hai, không tự gộp làm một.

Nhà xây quanh lúc vận 9 kết thúc: khi nào nên nhờ Viện xem riêng

Nhà xây xong một năm, dọn vào năm khác, nhất là quanh hai mốc 2024 và 2044, thì hai cách có thể ra hai vận khác nhau. Sang vận mới nhà nên làm gì, nguồn Viện đã kiểm không nói cách làm chung cho mọi nhà. Viện có dịch vụ xem phong thủy nhà đất dùng Huyền Không Phi Tinh, báo giá qua trang liên hệ[7].

Muốn biết căn nhà của mình tính vận nào và đọc thế nào: Viện khảo sát tận nơi. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.

Đặt lịch xem phong thủy nhà

Muốn tự học thì học khoá nào

Khoá Phong Thủy Vận 9 (PT-K04) học 3 buổi, mỗi buổi 5 tiếng; đợt 27–29/10/2026 đã xong, đợt sau chưa công bố[8]. Khoá Huyền Không Phi Tinh (PT-DL301) cần học xong PT-102 trước, học tại 29 Cộng Hòa; lịch học hỏi tư vấn viên qua trang liên hệ[6].

06Hỏi – đáp

Mùng 1 Tết Giáp Tý 2044 đã sang Vận 1 chưa?

Theo bộ lịch của Viện, mùng 1 Tết Giáp Tý rơi vào ngày 30/01/2044, sớm hơn Lập Xuân 5 ngày. Các nguồn Viện đã mở đều lấy mốc Lập Xuân hoặc ngày 4/2, nên bài tính vận 9 kết thúc lúc 11:44 ngày 04/02/2044, không tính theo ngày Tết.

Sao năm và sao vận khác nhau thế nào?

Sao vận giữ nguyên suốt 20 năm của một vận. Sao năm thì mỗi năm lùi một bậc. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi: «mỗi năm xoay nghịch: như năm Giáp Tý trung cung khởi Nhất Bạch, năm Ất Sửu trung cung khởi Cửu Tử»[1].

逐年逆轉如甲子年中宫起一白乙丑年中宫起九紫

Vận 9 thuộc Hạ nguyên hay Thượng nguyên?

Vận 9 là vận cuối của Hạ nguyên 1984–2043, theo cách Viện tính từ mốc Thượng nguyên 1684 của sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư. Năm Giáp Tý 2044 mở Thượng nguyên mới 2044–2103, và Vận 1 là vận đầu của nguyên này.

Nhà cửa, dịch vụ và khoá học khi vận 9 kết thúc

Sang Vận 1 nhà có cần sửa gì không?

Nguồn Viện đã kiểm không nêu cách làm chung cho mọi nhà khi đổi vận. Mỗi căn nhà có hướng, năm xây và năm dọn vào riêng, nên Viện không viết một công thức. Muốn biết nhà mình cần gì, đặt lịch để Viện khảo sát tận nơi qua trang liên hệ.

Nhờ Viện xem nhà theo Huyền Không Phi Tinh thế nào?

Dịch vụ xem phong thủy nhà đất của Viện có dùng phép Huyền Không Phi Tinh. Nhà xây xong hay dọn vào quanh mốc 2044, nên nói rõ cả hai năm khi đặt lịch. Bạn để lại thông tin ở trang liên hệ để được báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo số 07.6264.1331.

Nguồn tham khảo

  1. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 協紀辨方書 (đời Thanh, Tứ khố toàn thư, bản Văn Uyên Các), quyển 8 «義例六» (Nghĩa lệ 6), mục «三元九星» (Tam nguyên cửu tinh), tờ 24b–26b. Bản Kanripo KR3g0051.
  2. Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, lời tựa năm Càn Long thứ 6 (1741), tờ 2b. Bản Kanripo KR3g0051.
  3. Wikipedia tiếng Anh, «Flying Star Feng Shui» (bảng vận 1864–2043, chu kỳ 20 năm và 180 năm, năm mới ở Lập Xuân). Xem trang.
  4. Sean Chan, bài «Vận 9 phong thủy thật sự bắt đầu khi nào» (đăng 10/5/2020, sửa 26/11/2022). Xem bài.
  5. Viện INAFESA, công cụ Tinh bàn Huyền Không. Mở công cụ.
  6. Viện INAFESA, trang khoá Huyền Không Phi Tinh (PT-DL301). Xem trang khoá.
  7. Viện INAFESA, trang dịch vụ. Xem trang.
  8. Viện INAFESA, trang khoá «Kinh Doanh Gì, Mở Ở Đâu, Hướng Nào: Phong Thủy Vận 9» (PT-K04). Xem trang khoá.

Ngày giờ Lập Xuân, can chi năm và ngày Tết lấy từ bộ lịch của Viện; các phép cộng năm do Viện tính lại bằng code. Bản Kanripo không chấm câu, chữ Hán trong bài giữ đúng bản số. Vận của một căn nhà cụ thể nên để Viện xem tận nơi.

Bước tiếp theo

Chia Sẻ
Chia sẻ Facebook Zalo
INAFESA
Tác giả
Ban Truyền Thông INAFESA

Viện Nghiên Cứu & Ứng Dụng Kiến Trúc Phong Thủy Vào Đời Sống — biên soạn và cập nhật kiến thức phong thủy chính thống, dựa trên truyền thừa và thực hành ứng dụng.

Tìm hiểu về Viện →
Học bài bản cùng Viện

Hiểu phong thủy từ gốc, không chỉ từ mẹo

Viện INAFESA đào tạo phong thủy chính thống — chương trình từ Khai Duyên đến nâng cao, do giảng viên có truyền thừa trực tiếp hướng dẫn.

Xem chương trình đào tạo →