Ngày Lục Hợp có tốt không, tháng này ngày nào là ngày Lục Hợp, và chi ngày nào hợp tuổi bạn? Bài cho bảng tra sẵn theo tháng và theo 12 tuổi, kèm lời sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.
Điểm chính
- Tra Bảng 1: mỗi tháng tiết có một chi ngày Lục Hợp, hai chi ngày Tam Hợp và một chi ngày Nguyệt Phá.
- Tra Bảng 4: tuổi bạn hợp chi ngày nào, xung chi ngày nào.
- Sách bác thuyết «Vô Kiều» kiêng cưới ngày Lục Hợp, gọi đó là «lừa đời, thêm mê hoặc».
- Ngày Lục Hợp của tháng vẫn có thể xung tuổi bạn. Chọn ngày cho việc cụ thể: Viện xem riêng.
01Ngày Lục Hợp có tốt không?
Có. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư xếp Lục Hợp vào hàng thần ngày tốt, nên dùng cho cưới gả, giao dịch, an táng.
Bộ sách 36 quyển này do triều Thanh phụng chiếu soạn từ năm Càn Long thứ 4 (1739), Trang Thân vương Doãn Lộc đứng đầu[6].
Trích Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 10
«Lục Hợp: nên yến hội, kết hôn nhân, cưới gả, nhận người vào nhà, dệt, ủ rượu, lập khế ước, giao dịch, nhập tài, nhập gia súc, an táng.» Lời xét: «Cái tốt của Lục Hợp không kém Tam Hợp.»
宜宴㑹結婚姻嫁娶進人口經絡醞釀立劵交易納財納畜安葬
按六合之吉不減三合
Ngày Lục Hợp có bị kiêng cưới gả không?
Không, theo sách Hiệp Kỷ. Có thuyết cũ gọi ngày Lục Hợp là «Vô Kiều» và kiêng cưới gả. Sách chép thuyết ấy lại để bác. Thiên Bảo Lịch viết: «Vô Kiều, “kiều” như cái đuôi… thường ở sau Nguyệt Yếm nên gọi Vô Kiều, ngày ấy kiêng cưới gả»[3].
天寳歴曰無翹者翹猶尾也陽烏所主隂則無之常居厭後故曰無翹其日忌嫁娶
Soạn giả bác: «Vả lại Lục Hợp và Thiên Nguyện đều là ngày tốt nên cưới gả, lại cho là Vô Kiều mà kiêng, chẳng phải là lừa đời và thêm mê hoặc sao?»[3] Sách ghi tên gọi ấy nên xoá.
且六合天願皆宜嫁娶吉日又以為無翹而忌之母乃欺世而滋惑乎
02Ngày Lục Hợp là ngày nào, tra theo tháng ra sao?
Ngày Lục Hợp là ngày có chi hợp với chi của tháng tiết: tháng Giêng (Dần) là ngày Hợi, tháng Hai (Mão) là ngày Tuất, cứ thế mỗi tháng lùi một chi.
Gốc là sáu cặp chi hợp: «Tý hợp Sửu, Dần hợp Hợi, Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu, Tỵ hợp Thân, Ngọ hợp Mùi»[2]. Bảng đủ có ở bài sáu cặp Địa Chi Lục Hợp.
子與丑合寅與亥合卯與戌合辰與酉合巳與申合午與未合
Quyển 6 dẫn Lý Đỉnh Tộ: «tháng Giêng ở Hợi, đi ngược khắp mười hai chi»[3]. Nghĩa là ngày Lục Hợp đi theo tháng, không theo tuổi người.
李鼎祚曰正月在亥逆行十二辰
Tra ngày Lục Hợp trong bốn bước:
- Xem ngày định dùng thuộc tháng tiết nào. Tháng tiết đổi ở ngày tiết trong Bảng 1, không đổi ở mùng 1 âm lịch (xem bài xem ngày dùng lịch âm hay dương).
- Tra Bảng 1, lấy chi ngày Lục Hợp của tháng.
- Tìm trên lịch các ngày mang chi đó; cứ 12 ngày gặp lại một lần.
- Nhập ngày vào công cụ Xem ngày tốt xấu để xem Trực, Nguyệt Phá và so với tuổi.
Ngày Lục Hợp từ tháng Giêng đến tháng Sáu
| Tháng tiết | Chi tháng | Tiết đầu tháng | Ngày Lục Hợp (Trực) | Ngày Tam Hợp (Trực) | Nguyệt Phá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tháng Giêng | Dần | Lập xuân 04/02/2026 | Hợi (Thâu) | Ngọ (Định), Tuất (Thành) | Thân |
| Tháng Hai | Mão | Kinh trập 05/03/2026 | Tuất (Nguy) | Mùi (Định), Hợi (Thành) | Dậu |
| Tháng Ba | Thìn | Thanh minh 05/04/2026 | Dậu (Chấp) | Thân (Định), Tý (Thành) | Tuất |
| Tháng Tư | Tỵ | Lập hạ 05/05/2026 | Thân (Bình) | Dậu (Định), Sửu (Thành) | Hợi |
| Tháng Năm | Ngọ | Mang chủng 05/06/2026 | Mùi (Trừ) | Tuất (Định), Dần (Thành) | Tý |
| Tháng Sáu | Mùi | Tiểu thử 07/07/2026 | Ngọ (Bế) | Hợi (Định), Mão (Thành) | Sửu |
Ngày Lục Hợp từ tháng Bảy đến tháng Chạp
| Tháng tiết | Chi tháng | Tiết đầu tháng | Ngày Lục Hợp (Trực) | Ngày Tam Hợp (Trực) | Nguyệt Phá |
|---|---|---|---|---|---|
| Tháng Bảy | Thân | Lập thu 07/08/2026 | Tỵ (Thâu) | Tý (Định), Thìn (Thành) | Dần |
| Tháng Tám | Dậu | Bạch lộ 07/09/2026 | Thìn (Nguy) | Sửu (Định), Tỵ (Thành) | Mão |
| Tháng Chín | Tuất | Hàn lộ 08/10/2026 | Mão (Chấp) | Dần (Định), Ngọ (Thành) | Thìn |
| Tháng Mười | Hợi | Lập đông 07/11/2026 | Dần (Bình) | Mão (Định), Mùi (Thành) | Tỵ |
| Tháng Một | Tý | Đại tuyết 07/12/2026 | Sửu (Trừ) | Thìn (Định), Thân (Thành) | Ngọ |
| Tháng Chạp | Sửu | Tiểu hàn 05/01/2026 | Tý (Bế) | Tỵ (Định), Dậu (Thành) | Mùi |
Bảng tính lại bằng code theo phép của sách, Trực khớp quyển 10[1]. Ngày Lục Hợp không bao giờ trùng Nguyệt Phá. Tháng Chạp, danh sách «Lịch Lệ» trong bản số ghi Tam Hợp ở «Sửu, Tỵ»; tính theo quy tắc hợp cục của chính sách thì ra Tỵ, Dậu, nên bảng ghi Tỵ, Dậu[3].
Ví dụ ngày Lục Hợp tháng Kỷ Hợi 2026
Tháng tiết Kỷ Hợi chạy từ Lập đông 07/11/2026 (16:52) đến trước Đại tuyết 07/12/2026 (09:52). Số lịch lấy từ bộ lịch của Viện.
| Dương lịch | Âm lịch | Can chi | Trực | Thần ngày | Hoàng/hắc đạo |
|---|---|---|---|---|---|
| Thứ Năm 12/11 | 4/10 | Canh Dần | Bình | Lục Hợp | Thiên Lao (hắc) |
| Thứ Sáu 13/11 | 5/10 | Tân Mão | Định | Tam Hợp | Huyền Vũ (hắc) |
| Chủ nhật 15/11 | 7/10 | Quý Tỵ | Phá | Nguyệt Phá | Câu Trận (hắc) |
| Thứ Ba 17/11 | 9/10 | Ất Mùi | Thành | Tam Hợp | Minh Đường (hoàng) |
| Thứ Ba 24/11 | 16/10 | Nhâm Dần | Bình | Lục Hợp | Thiên Lao (hắc) |
| Thứ Tư 25/11 | 17/10 | Quý Mão | Định | Tam Hợp | Huyền Vũ (hắc) |
| Thứ Sáu 27/11 | 19/10 | Ất Tỵ | Phá | Nguyệt Phá | Câu Trận (hắc) |
| Chủ nhật 29/11 | 21/10 | Đinh Mùi | Thành | Tam Hợp | Minh Đường (hoàng) |
| Chủ nhật 06/12 | 28/10 | Giáp Dần | Bình | Lục Hợp | Thiên Lao (hắc) |
Âm lịch tính trong năm Bính Ngọ. Ba ngày Lục Hợp tháng này đều là Trực Bình (xem phần 05) và đều là Thiên Lao, ngày hắc đạo; cách cân có ở bài ngày hắc đạo xấu hay đẹp.
03Ngày Tam Hợp có tốt không?
Có, sách còn xếp cao nhất: «ngày tốt không gì bằng Tam Hợp; Thiên Đức, Nguyệt Đức đều lấy nghĩa từ Tam Hợp».[1]
按日之吉者莫如三合天月二德皆從三合取義
Tam Hợp là ba ngôi sinh, vượng, mộ hợp thành cục: Thân Tý Thìn thuỷ, Hợi Mão Mùi mộc, Dần Ngọ Tuất hoả, Tỵ Dậu Sửu kim[2]. Bảng bốn cục có ở bài Tam Hợp là gì. Ngày Tam Hợp là hai chi «cùng nguyệt kiến của tháng hợp thành cục»[3]: tháng Hợi thì ngày Mão, ngày Mùi.
考原曰三合者各與其月建㑹成三合局也
Hai ngày Tam Hợp luôn là Trực Định và Trực Thành: «thời thần Tam Hợp phía trước là ngày Định, phía sau là ngày Thành»[3]. Code của Viện tính đủ 12 tháng đều khớp, như 13/11 (Định) và 17/11/2026 (Thành) ở Bảng 2.
按三合前辰為定日三合後辰為成日
Theo quyển 10, ngày Tam Hợp nên cưới hỏi, xây cất, động thổ, cất nóc, giao dịch, nhập tài[1].
04Ngày Lục Hợp có nên cưới hỏi, khai trương?
Cưới gả thì nên: sách ghi Lục Hợp trong việc nên của «Kết hôn nhân» và «Cưới gả». Khai trương thì sách không xếp Lục Hợp vào.
Quyển 11 «Dụng sự» lập bảng từng việc với thần ngày nên dùng[4]. Viện rút phần Lục Hợp, Tam Hợp ra Bảng 3.
| Việc | Lục Hợp | Tam Hợp | Ghi chú của sách |
|---|---|---|---|
| Kết hôn nhân | Nên | Nên | Cùng Thiên Hỷ, Ngũ Hợp |
| Nạp thái vấn danh (dạm hỏi) | Không ghi | Nên | Chỉ có Tam Hợp, Thiên Hỷ |
| Cưới gả | Nên | Nên | Kiêng Nguyệt Phá, Trực Bình, Thâu, Bế, Nguyệt Hình, Nguyệt Hại |
| Khai thị (khai trương) | Không ghi | Không ghi | Nên Thiên Nguyện, Dân nhật, Mãn, Thành, Khai, Ngũ Phú |
| Lập khế, giao dịch, nhập tài | Nên | Nên | Cùng Mãn, Ngũ Phú, Ngũ Hợp |
宜天徳月徳天徳合月徳合天赦天願三合天喜六合不將
Ngày Lục Hợp rơi vào Trực kiêng cưới
Đối chiếu Bảng 1: ngày Lục Hợp tháng Giêng, tháng Bảy là Trực Thâu; tháng Tư, tháng Mười là Trực Bình; tháng Sáu, tháng Chạp là Trực Bế. Ba Trực này nằm trong danh sách kiêng cưới gả. Sách cân riêng Trực Bình ở phần 05.
Cưới hỏi lấy tuổi ai làm chủ, khai trương xét tuổi người nào: sách đã kiểm không nói, Viện không tự viết thêm. Viện xem tuổi hợp đôi bên, chọn ngày dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu cho từng cặp.
Định ngày cưới hay ngày ký hợp đồng mà chưa chắc: gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện chọn ngày05Ngày Lục Hợp gặp Trực Bình, Nguyệt Hình thì sao?
Sách cân tốt xấu chứ không bỏ ngay: tháng Hợi, ngày Lục Hợp (Dần) gặp Trực Bình vẫn tốt đủ thắng xấu; tháng Tỵ (ngày Thân) gặp Nguyệt Hình thì theo Nguyệt Hình.
Về ngày Bình tháng Hợi, sách viết: «gặp Tướng nhật lại gặp Thời Đức, Lục Hợp, dù không gặp Đức, Nguyện thì cái tốt cũng đủ thắng cái xấu», nên chỉ kiêng việc quân và chữa bệnh[1].
亥月值相日又值時德六合即不與德願併其吉已足勝凶
Áp vào Bảng 2: Canh Dần 12/11, Nhâm Dần 24/11 và Giáp Dần 06/12/2026 thuộc trường hợp này. Thần sát khác của từng ngày và tuổi người dùng vẫn phải xét riêng.
Tháng Tỵ thì khác: «Tháng Tỵ tuy cũng gặp Lục Hợp nhưng gặp Nguyệt Hình», nên theo Nguyệt Hình mà luận[1].
巳月雖亦值六合然值月刑
Sách cũng sửa lệ cũ «hễ thần tốt gặp sát xấu thì đều theo kiêng», chia sáu bậc từ «tốt đủ thắng xấu, theo nên» đến «xấu chồng đại hung, mọi việc đều kiêng»[1]. Ngày Lục Hợp không bao giờ là Nguyệt Phá; thần đối nghịch của nó là Nguyệt Hại, «cái xung của Lục Hợp».
06Chi ngày hợp tuổi tra thế nào?
Lấy chi năm sinh của bạn, tra Bảng 4: mỗi tuổi có một chi ngày Lục Hợp, hai chi ngày Tam Hợp và một chi ngày xung tuổi.
Quyển 33, mục «Luận tướng chủ» viết: «Xưa nay đều luận năm sinh, không luận ngày sinh»[5]. Mục này bàn việc xây sửa (lấy mệnh chủ nhà) và an táng (lấy mệnh người mất). Sách ghi: «sức Tam Hợp hơn Lục Hợp; nhưng chủ mệnh thì thích Lục Hợp với tám chữ, Tam Hợp xếp sau». Tám chữ là năm, tháng, ngày, giờ được chọn.
凡三合之力勝扵六合但主命喜與八字六合而三合次之
| Tuổi | Ngày Lục Hợp | Ngày Tam Hợp | Ngày xung tuổi |
|---|---|---|---|
| Tý | Sửu | Thân, Thìn | Ngọ |
| Sửu | Tý | Tỵ, Dậu | Mùi |
| Dần | Hợi | Ngọ, Tuất | Thân |
| Mão | Tuất | Hợi, Mùi | Dậu |
| Thìn | Dậu | Thân, Tý | Tuất |
| Tỵ | Thân | Dậu, Sửu | Hợi |
| Ngọ | Mùi | Dần, Tuất | Tý |
| Mùi | Ngọ | Hợi, Mão | Sửu |
| Thân | Tỵ | Tý, Thìn | Dần |
| Dậu | Thìn | Tỵ, Sửu | Mão |
| Tuất | Mão | Dần, Ngọ | Thìn |
| Hợi | Dần | Mão, Mùi | Tỵ |
Sách nhắc «chọn ngày cũng không có lệ chuyên lấy một chữ chi năm sinh»[6]. Cùng tờ tấu ấy, sách bác phép tháng Đại Lợi cưới gả và ngày Chu Đường là «lời bịa của thuật sĩ».
其嫁娶大利月及周堂日亦屬不經皆術士之妄說也
Ngày Lục Hợp trùng ngày xung tuổi thì tính thế nào?
Ngày hợp tuổi không bao giờ là ngày xung tuổi, nhưng ngày Lục Hợp của tháng vẫn có thể xung tuổi bạn. Sách viết: «chi năm sinh rất kiêng bị chi của tứ trụ xung; nếu can lại khắc can mệnh thì gọi là thiên khắc địa xung, xấu nhất»[5]. Xung năm nặng nhất, rồi tháng, rồi ngày, giờ nhẹ. Lời xét thêm: kiêng cả thiên tỷ địa xung, như Giáp Tý kiêng Giáp Ngọ.
一本命地支切忌四柱地支衝之若又天干尅命干者名天尅地衝最凶
Ví dụ ngày Canh Dần 12/11/2026, ngày Lục Hợp của tháng Hợi:
- Giáp Thân (sinh 2004): Canh khắc Giáp, Dần xung Thân, là thiên khắc địa xung, mức «xấu nhất».
- Canh Thân (sinh 1980): cùng can, chi xung, là thiên tỷ địa xung, sách cũng kiêng.
- Mậu Thân (sinh 1968): bảng cuối mục ghi «Mậu Thân kiêng Canh Dần», bảng này dùng cho ngày táng.
- Tuổi Hợi: Dần là ngày Lục Hợp với tuổi. Tuổi Ngọ, Tuất: Dần là ngày Tam Hợp với tuổi.
Ngày Dần hợp với tuổi nào, xung tuổi nào
So ngày với năm sinh bằng công cụ Xem ngày tốt xấu
Công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện so can chi ngày với năm sinh: Lục Hợp, Tam Hợp cộng điểm; Lục Xung, Tam Hình, Lục Phá, Lục Hại trừ điểm. Muốn tra hướng nhà theo năm sinh, xem bài hướng hợp tuổi.
Ngày định dùng xung tuổi mình hay người nhà: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem ngày theo tuổi07Hỏi – đáp
Ngày Lục Hợp và ngày Tam Hợp, ngày nào tốt hơn?
Quyển 10 viết cái tốt của Lục Hợp không kém Tam Hợp, và ngày tốt không gì bằng Tam Hợp. Khi so với tuổi trong việc xây sửa, an táng, quyển 33 ghi sức Tam Hợp hơn Lục Hợp, nhưng chủ mệnh lại thích Lục Hợp với tám chữ. Cả hai đều là ngày tốt.
Ngày Lục Hợp có khai trương được không?
Bảng việc «Khai thị» của sách không có Lục Hợp, chỉ có Thiên Nguyện, Dân nhật, Mãn, Thành, Khai, Ngũ Phú. Lập khế, giao dịch, nhập tài thì có Lục Hợp. Khai trương xét tuổi người nào thì sách đã kiểm không nói, Viện không tự viết thêm.
Ngày Lục Hợp gặp Trực Bình có cưới được không?
Trực Bình nằm trong danh sách kiêng cưới gả. Riêng tháng Hợi, sách cho ngày Lục Hợp gặp Trực Bình tốt đủ thắng xấu, chỉ kiêng việc quân và chữa bệnh. Tháng Tỵ gặp thêm Nguyệt Hình thì theo Nguyệt Hình. Ngày cưới cụ thể còn xét thần sát khác và tuổi đôi bên.
Ngày bản mệnh, dịch vụ và khoá học về ngày Lục Hợp
Ngày trùng chi tuổi mình có phải kiêng không?
Đó là lời Thông Thư: ngày bản mệnh không nên làm việc. Soạn giả Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi các lịch đều không nói rõ điều này, chỉ thấy trong Đạo tạng kinh. Vì vậy Viện không coi đây là lời sách khẳng định. Muốn chắc cho việc của mình, Viện xem riêng.
Viện giúp chọn ngày cưới thế nào?
Viện tư vấn việc kết hôn: xem tuổi hợp của đôi bên, chọn ngày giờ tốt cho lễ dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới và đón dâu, hướng dẫn nghi thức lễ. Gọi hoặc nhắn Zalo 07.6264.1331, hoặc để lại lời nhắn ở trang liên hệ.
Muốn tự học chọn ngày thì học khoá nào?
Khoá Trạch Nhựt (PT-103) dạy chọn ngày giờ dọn nhà, khai trương, ký hợp đồng, an táng và ngày kỵ tuổi, 8 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học PT-101 trước. Khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) dạy chọn năm tháng cưới và ngày nên tránh, cần PT-102 trước. Lịch khai giảng: liên hệ tư vấn viên.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, phụng chiếu soạn từ năm Càn Long thứ 4, 1739; Doãn Lộc đứng đầu), quyển 10 «宜忌» (Nghi kỵ): mục «六合» tờ 22b, «三合» tờ 15a, «平日» tờ 32a–34a, «月害» tờ 46a; bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 «本原一» (Bản nguyên): mục «三合» tờ 39b, «六合» tờ 41b–42a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例四» (Nghĩa lệ): mục «三合» tờ 4b, «臨日» tờ 6b, «六合(無翹)» tờ 26b–27a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 11 «用事» (Dụng sự): «結婚姻», «納采問名», «嫁娶», «開市», «立劵交易», tờ 13a–20b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 «利用一» (Lợi dụng), mục «論相主» (Luận tướng chủ), tờ 32b–39b (tệp _032). Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển đầu: tấu «計開» tờ 16a, lời đề yếu Tứ khố tờ 44b. Bản Kanripo KR3g0051.
Bảng 1, Bảng 4 tính lại bằng code theo phép của sách; số lịch Bảng 2 lấy từ bộ lịch của Viện. Bản Kanripo không chấm câu; lời dịch do Viện. Chọn ngày cho việc lớn còn xét nhiều thần sát và tuổi người dùng: nên để Viện xem cho đúng việc của bạn.
