Tam hợp là ba địa chi hợp thành một cục; có bốn cục Hỏa, Kim, Thủy, Mộc. Tìm năm sinh trong bảng là biết tuổi mình thuộc cục nào. Cần xem cho đôi bạn hay chọn ngày cưới, Viện xem riêng.
Điểm chính
- Bốn cục: Hỏa Dần-Ngọ-Tuất, Kim Tỵ-Dậu-Sửu, Thủy Thân-Tý-Thìn, Mộc Hợi-Mão-Mùi.
- Tìm năm sinh âm lịch ở Bảng 2: ra chi, con giáp và cục của bạn.
- Ngày Tam Hợp trong sách chọn ngày là so ngày với tháng, không so với tuổi.
- Sách đã tra chưa thấy câu nào chấm mức tốt cho hai năm sinh cùng một cục: đôi bạn cần xem thì Viện xem riêng.
01Năm sinh của bạn thuộc cục tam hợp nào?
Tìm năm sinh âm lịch trong Bảng 2, đọc sang chi và cục ở cùng dòng. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi: «Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục; Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục; Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục; Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục.»[1]
申子辰合水局,亥卯未合木局,寅午戌合火局,己酉丑合金局。
- 1Tìm năm sinhDò năm sinh âm lịch của bạn trong Bảng 2.
- 2Đọc chi và con giápCột «Chi» cho biết tuổi của bạn.
- 3Đọc cụcCột đầu là cục; Bảng 1 cho biết ba chi của cục ấy.
| Cục | Sinh | Vượng | Mộ | Con giáp |
|---|---|---|---|---|
| Hỏa | Dần | Ngọ | Tuất | Hổ, Ngựa, Chó |
| Kim | Tỵ | Dậu | Sửu | Rắn, Gà, Trâu |
| Thủy | Thân | Tý | Thìn | Khỉ, Chuột, Rồng |
| Mộc | Hợi | Mão | Mùi | Heo, Mèo, Dê |
Bốn cục tam hợp trên vòng 12 chi
Bảng tam hợp theo năm sinh 1948–2031
| Cục | Chi | Năm sinh âm lịch |
|---|---|---|
| Hỏa | Dần (Hổ) | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Hỏa | Ngọ (Ngựa) | 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Hỏa | Tuất (Chó) | 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030 |
| Kim | Tỵ (Rắn) | 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Kim | Dậu (Gà) | 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 |
| Kim | Sửu (Trâu) | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Thủy | Thân (Khỉ) | 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 |
| Thủy | Tý (Chuột) | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Thủy | Thìn (Rồng) | 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Mộc | Hợi (Heo) | 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031 |
| Mộc | Mão (Mèo) | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Mộc | Mùi (Dê) | 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 |
Công cụ Đại cương vận mệnh của Viện có phần hợp ghi cùng tuổi lục hợp, tam hợp, tuổi xung và tuổi hại. Bạn nhập ngày tháng năm sinh, giờ sinh, giới tính và năm muốn xem vận. Cần tra bảng khác: lục hợp, tứ hành xung, hạn Tam Tai.
Biết cục của mình rồi, muốn xem tuổi cho đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi02Tam hợp Hỏa cục là gì và gồm những tuổi nào?
Tam hợp Hỏa cục là ba chi Dần, Ngọ, Tuất hợp lại, ứng với tuổi Hổ, Ngựa, Chó. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Hỏa sinh ở Dần, vượng ở Ngọ, mộ ở Tuất, nên Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục.»[1]
火生於寅,旺於午,墓於戌,故寅午戌合火局也。
| Chi | Con giáp | Ngôi | Năm sinh âm lịch |
|---|---|---|---|
| Dần | Hổ | Sinh | 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Ngọ | Ngựa | Vượng | 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Tuất | Chó | Mộ | 1994, 2006, 2018, 2030 |
Sách Hoài Nam Tử đời Hán có câu: «Hỏa sinh ở Dần, mạnh ở Ngọ, chết ở Tuất, ba chi đều là Hỏa.»[8] Câu ấy chưa dùng tên «tam hợp». Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nối lại, giọng dè dặt: «thuyết tam hợp chưa hẳn không bắt đầu từ sách ấy».[1]
火生於寅,壯於午,死於戌,三辰皆火也。
所為三合之說未必不始於是書。
Tên con giáp lấy theo cách sách Luận Hành của Vương Sung gán chi với con vật. Vương Sung bác chuyện các thú khắc nhau; Viện chỉ lấy việc gán chi với con vật[9]. Sách chép Dần là hổ, Tuất là chó, Ngọ là ngựa.
寅木也,其禽虎也;戍土也,其禽犬也。
Tuổi Dần, Ngọ, Tuất đang chuẩn bị cưới hỏi: Viện xem tuổi hợp của đôi bên và chọn ngày. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi03Tam hợp Kim cục là gì?
Tam hợp Kim cục là ba chi Tỵ, Dậu, Sửu hợp lại, ứng với tuổi Rắn, Gà, Trâu. Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư viết: «Kim sinh ở Tỵ, vượng ở Dậu, mộ ở Sửu, nên Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục.»[1]
金生於巳,旺於酉,墓於丑,故己酉丑合金局也。
Bản số của sách này viết 己 ở chỗ chi Tỵ 巳. Sách Tinh Lịch Khảo Nguyên, câu đầu mục tam hợp, viết rõ chữ Tỵ[5].
巳酉丑合金局。
| Chi | Con giáp | Ngôi | Năm sinh âm lịch |
|---|---|---|---|
| Tỵ | Rắn | Sinh | 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Dậu | Gà | Vượng | 1993, 2005, 2017, 2029 |
| Sửu | Trâu | Mộ | 1985, 1997, 2009, 2021 |
Ở Việt Nam, Sửu gọi là Trâu, Mùi là Dê, Mão là Mèo[10]; sách Luận Hành chép Mão là thỏ[9]. Thủy cục và Mộc cục tra ở Bảng 1, Bảng 2.
Muốn tự học xem tuổi hợp, tuổi kỵ: khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205) gồm 6 buổi, mỗi buổi 3 giờ, cần học xong PT-102 trước.
Xem lịch khai giảng04Vì sao gọi là cục: sinh, vượng, mộ?
Gọi là cục vì sách lấy ba ngôi sinh, vượng, mộ của một hành hợp lại. Lời sách: «tam hợp là lấy ba ngôi sinh, vượng, mộ để hợp thành cục»[1].
三合者取生旺墓三者以合局也。
| Vị thứ | Tên vị | Sách Tam Mệnh Thông Hội giải |
|---|---|---|
| 1 | Trường Sinh | Sinh là ra đời |
| 5 | Đế Vượng | Vượng là thành |
| 9 | Mộ (còn gọi khố, tức kho) | Khố là thu |
生即産,旺即成,庫即收。
Mười hai vị theo thứ tự là Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng[1]. Vị thứ 1, 5, 9 khớp câu Hoài Nam Tử «sinh ở một, mạnh ở năm, hết ở chín»[8].
故五勝生一壯五終九。
Sách còn giải thích tam hợp cách nào khác?
Sách Tam Mệnh Thông Hội nêu thêm một lý do: khí đầu của ba chi khởi cùng một khắc, «nên gọi là tam hợp»[6]. Sách ghi Thân, Tý, Thìn khởi ở khắc 1; Tỵ, Dậu, Sửu ở khắc 26; Dần, Ngọ, Tuất ở khắc 51; Hợi, Mão, Mùi ở khắc 76. Hiệp Kỷ và Tinh Lịch giải bằng sinh, vượng, mộ; Viện ghi cả hai.
氣皆起於同刻,是天地自然之理也,故謂之三合。
Cũng sách ấy dặn: «nếu ba chữ thiếu một thì hoá không thành cục»[6]. Câu này nói về chữ trong một lá số, không nói về hai người.
若三字缺其一,則化不成局,不可以三合化局論。
Thổ có cục tam hợp không?
Các sách nói khác nhau, Viện ghi cả ba, không tự hoà giải.
- Hiệp Kỷ: «tam hợp không có Thổ cục, còn Thổ vượng ở bốn mùa»[2].
- Tam Mệnh: «nếu đủ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tự luận thành Thổ cục»[6].
- Hoài Nam Tử: Thổ sinh ở Ngọ, mạnh ở Tuất, chết ở Dần[8]. Hiệp Kỷ chỉ chép kèm thuyết này «để giữ một nghĩa»[1].
三合無土局而土旺於四季。
若辰戌丑未全自作土局論。
土生於午,壯於戌,死於寅,三辰皆土也。……今附載於此以備一義。
05Ngày Tam Hợp trong tháng là ngày nào?
Ngày Tam Hợp là ngày có chi cùng cục với nguyệt kiến, tức chi của tháng; mỗi tháng có hai chi như vậy. Phép này so ngày với tháng, không so với tuổi người. Sách viết: «tam hợp là khác ngôi mà cùng khí», và ngày ấy «nên kết thân, cưới gả, hoà hợp, giao dịch, sửa dựng, động thổ, dựng cột, cất nóc»[3].
三合者異位而同氣也。……其日宜結㑹親姻,和合交易,修營起土,立木上梁。
Cách tra ngày theo số tháng
- 1Lấy số thángTìm dòng tháng của việc bạn định làm trong Bảng 6.
- 2Đọc hai chiCột phải là hai chi của ngày Tam Hợp trong tháng ấy.
- 3Tìm ngày mang chi ấyDò trên lịch can chi, rồi soát thêm bằng công cụ của Viện.
| Tháng | Nguyệt kiến | Chi của ngày Tam Hợp |
|---|---|---|
| 1 | Dần | Ngọ, Tuất |
| 2 | Mão | Mùi, Hợi |
| 3 | Thìn | Tý, Thân |
| 4 | Tỵ | Sửu, Dậu |
| 5 | Ngọ | Dần, Tuất |
| 6 | Mùi | Mão, Hợi |
| 7 | Thân | Tý, Thìn |
| 8 | Dậu | Sửu, Tỵ |
| 9 | Tuất | Dần, Ngọ |
| 10 | Hợi | Mão, Mùi |
| 11 | Tý | Thìn, Thân |
| 12 | Sửu | Tỵ, Dậu (số tính; bản số chép Sửu, Tỵ) |
Tháng 12: hai sách Hiệp Kỷ và Tinh Lịch đều chép «tháng 12 ở Sửu, Tỵ»[3][5]. Theo chính lời Khảo Nguyên cùng mục, «mỗi ngày cùng với nguyệt kiến hội thành cục», tính ra Tỵ, Dậu, nên bảng ghi Tỵ, Dậu. Đoạn sách này không ghi tháng tính theo tiết hay âm lịch, nên Viện không tự thêm.
十二月在丑巳。○考原曰:三合者各與其月建㑹成三合局也。
Công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện
Công cụ Xem ngày tốt xấu của Viện dùng cách khác: so can chi ngày với tuổi người xem, gặp Lục Hợp, Tam Hợp thì cộng một bậc. Ô Dụng sự có «cưới hỏi».
Chọn ngày dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu cho đúng đôi bạn: Viện xem riêng. Gọi 07.6264.1331. Muốn tự học chọn ngày: khoá Trạch Nhựt (PT-103), 8 buổi, cần học xong PT-101 trước.
Nhờ Viện chọn ngày06Hai tuổi cùng cục tam hợp thì vợ chồng có hợp không?
Trong phần sách đã tra, Viện chưa tìm thấy câu nào chấm mức tốt cho hai người có năm sinh cùng một cục. Vì vậy bài không xếp hạng cặp tuổi. Dưới đây là những gì sách đã tra thật sự viết.
Sách chê thuyết hợp hôn thế nào?
Soạn giả Hiệp Kỷ chê thuyết hợp hôn trong quyển Biện ngoa: làm mê đời dối dân «không gì quá hợp hôn và đại lợi nguyệt». Sách ghi thêm «tục phương Bắc dùng, sĩ đại phu và phương Nam đều không tin sâu»[4].
惑世誣民,則未有如合婚大利月之尤甚者。……然合婚之説北方世俗用之,士大夫及南方皆不深信。
Có một phép hợp hôn tên Chổi Sắt 鐵掃帚, lấy tam hợp để định tháng sinh xấu. Sách bác phép này là «so le không ra thể thống»[4]. Viện nêu để bạn biết sách bác, không khuyên dùng.
鐵掃帚既取三合,而水局取衰病月,金局取冠帶與衰月,火局取臨官與死月,木局取帝旺與胎月,參差不倫。
Sách mệnh lý dùng ba chi này ra sao?
Sách Tam Mệnh Thông Hội dùng theo chi tuổi trong mệnh một người: «củng tướng là tam hợp của chi gốc, như người Tý gặp Thân, Thìn»[7]. Về tam hợp vào mệnh, sách kết: «hợp với cát thần thì tốt, hợp với hung thần thì xấu»[6].
拱將謂本支三合,如子人見申辰之例。
大率合吉神則吉,合㓙神則凶。
Sách ấy còn chép, dưới hai chữ «lại nói», một thuyết về mệnh nữ: «nếu lấy người can ngày hợp, hoặc chi tam hợp, lục hợp thì đều không cùng nhau đến già»[7]. Câu này so chi ngày sinh của người nữ với mệnh chồng, không so hai năm sinh, và chỉ là một thuyết sách chép.
若嫁日干合或支神三合六合者,俱不諧老。
Muốn biết đôi bạn thế nào: Viện xem tuổi hợp của đôi bên, chi phí liên hệ báo giá. Công cụ Xem tuổi vợ chồng so tuổi theo 17 phép tương hợp, Kim Lâu, Tam Tai; trang công cụ không nhắc tam hợp. Gọi 07.6264.1331 hoặc nhắn Zalo.
Nhờ Viện xem tuổi vợ chồng07Hỏi – đáp
Tam hợp hoả cục gồm những con giáp nào?
Gồm ba con giáp: Hổ (Dần), Ngựa (Ngọ), Chó (Tuất). Theo Bảng 2, người sinh năm âm lịch 1998 tuổi Hổ, 2002 tuổi Ngựa, 2006 tuổi Chó đều thuộc cục này.
Tam hợp Kim cục gồm tuổi nào?
Gồm tuổi Tỵ (Rắn), Dậu (Gà), Sửu (Trâu). Theo Bảng 2, người sinh năm âm lịch 2001 tuổi Rắn, 2005 tuổi Gà, 2009 tuổi Trâu đều thuộc cục này.
Bảng năm sinh tính theo năm dương lịch hay âm lịch?
Bảng theo năm âm lịch. Theo lịch của Viện, mùng 1 Tết năm Bính Ngọ rơi vào ngày 17 tháng 2 năm 2026 dương lịch; ngày 10 tháng 2 năm ấy còn thuộc năm Ất Tỵ. Sinh quanh Tết mà cần xét tam hợp, sách đã tra chưa nói lấy năm nào: Viện xem riêng.
Không cùng cục tam hợp, dịch vụ và khoá học
Hai tuổi không cùng cục thì hoá giải thế nào?
Nguồn Viện đã kiểm không nói cách hoá giải, nên bài không đưa ra công thức. Viện có dịch vụ xem tuổi hợp của đôi bên và chọn ngày giờ cho dạm ngõ, ăn hỏi, lễ cưới, đón dâu. Chi phí liên hệ báo giá.
Muốn tự học xem tuổi và chọn ngày thì học khoá nào?
Xem tuổi hợp, tuổi kỵ có khoá Phong Thủy Hôn Nhân (PT-205): 6 buổi, cần học xong PT-102 trước. Chọn ngày có khoá Trạch Nhựt (PT-103): 8 buổi, cần học xong PT-101 trước. Các khoá xem ở trang Lịch khai giảng.
Nguồn tham khảo
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư 欽定協紀辨方書 (đời Thanh, lời tựa năm Càn Long thứ 6; Tứ khố toàn thư), quyển 1 «本原» (Bản nguyên), mục «Tam hợp» 三合, tờ 39b–40b, và mục «Ngũ hành sinh vượng» 五行生旺, tờ 32b–33a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần «奏議» (Tấu nghị), tờ 26a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 6 «義例» (Nghĩa lệ), mục «Tam hợp» 三合, tờ 4b. Bản Kanripo KR3g0051.
- Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 36 «辨譌» (Biện ngoa), mục «Nam nữ hợp hôn đại lợi nguyệt» 男女合婚大利月, tờ 4a, 6a, 7b–8a. Bản Kanripo KR3g0051.
- Ngự định Tinh Lịch Khảo Nguyên 御定星歷考原 (đời Thanh, Lý Quang Địa 李光地), quyển 1 «象數本要», mục «Tam hợp», tờ 43b–44a; quyển 3 «月事吉神», mục «Tam hợp», tờ 12b–13a, bản Văn Uyên Các. Quyển 1, bản Kanripo; quyển 3, bản Kanripo.
- Tam Mệnh Thông Hội 三命通會 (đời Minh, Vạn Dân Anh 萬民英), quyển 2, mục «Luận chi nguyên tam hợp» 論支元三合, tờ 101a–103a, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3g0042.
- Tam Mệnh Thông Hội, quyển 7, đoạn «Phàm nữ mệnh» 凡女命, tờ 54b–55a; quyển 10, tờ 82a. Quyển 7, bản Kanripo; quyển 10, bản Kanripo.
- Hoài Nam Tử 淮南鴻烈解 (đời Hán, Lưu An 劉安; Cao Dụ 高誘 chú), quyển 3 «天文訓» (Thiên văn huấn), tờ 20a–20b, bản Văn Uyên Các. Bản Kanripo KR3j0010; bản Wikisource.
- Luận Hành 論衡 (đời Hán, Vương Sung 王充), quyển 3 thiên «物勢» (Vật thế), tờ 21a–21b; quyển 23 thiên «言毒» (Ngôn độc), tờ 3a, bản Tứ Bộ Tùng San. Quyển 3, bản Kanripo; quyển 23, bản Kanripo.
- Wikipedia tiếng Trung, mục «生肖», phần 越南: tên con giáp ở Việt Nam. Xem mục.
Bài chỉ ghi những gì tra được trong các sách trên hoặc tính lại bằng code theo lời sách, và nói rõ chỗ sách bác. Bản Kanripo không chấm câu; chấm câu chữ Hán trong bài do Viện thêm. Lời dịch của Viện. Xem tuổi cho đôi bạn và chọn ngày cụ thể nên để Viện xem riêng.
