Trực Thâu
Ngày Trực Thâu nghĩa là thu về, gặt hái thành quả, ví như kho của trời thu nạp. Giáo án ghi Trực Thâu hợp thu hoạch, đem ngũ cốc vào kho, kỵ xuất hành và an táng.
Xem ngày tốt xấu theo tuổi, giờ hoàng đạo
Tra ngày tốt xấu theo tuổi và việc cần làm: Thập Nhị Trực, Nhị Thập Bát Tú, sao tốt xấu, giờ hoàng đạo, Lục Nhâm, Đổng Công, Cửu Tinh từng ngày.
Thứ Ba, ngày 19/8 âm lịch. Ngày hoàng đạo. Không hợp việc khởi đầu lớn: ký kết, động thổ, dựng nhà, ăn hỏi, cưới gả, khai trương và chuyển nhà.
Giờ hoàng đạo: 23–1h (Tý), 1–3h (Sửu), 5–7h (Mão), 11–13h (Ngọ), 15–17h (Thân), 17–19h (Dậu)
Xuất hành: hướng Tây Nam gặp may, Chánh Đông cầu tài; giờ đi đẹp 1–3h, 5–7h, 17–19h.
Sắp tới: Mùng 1 tháng 9 âm, Thứ Bảy 10/10/2026; Rằm tháng 9 âm, Thứ Bảy 24/10/2026.
Căn cứ: ngày hoàng đạo, Trực Thâu, bảng Vạn Sự của giáo án Trạch Nhựt, 6 sao tốt và 6 sao xấu. Người học xem ngày: xem đủ căn cứ ›
Xét theo bảng Vạn Sự của giáo án, gom theo lý do.
Trực Thâu kỵ việc này:
Không có Trực, sao hay ngày nào hợp việc này:
Nhà có bà bầu: hôm nay tránh xê dịch, đục đẽo bếp, cối giã; tránh sửa sang phía Đông trong phòng.
Bảng Vạn Sự còn nhắc 19 sao bộ tính chưa xét (như Thời Đức, Trừ Thần, Tử Thần); ngày «Hợp» chưa chắc đã tránh được các sao ấy.
Giải nghĩa những điều chính của ngày 29/09/2026, theo giáo án Trạch Nhựt.
Ngày Trực Thâu nghĩa là thu về, gặt hái thành quả, ví như kho của trời thu nạp. Giáo án ghi Trực Thâu hợp thu hoạch, đem ngũ cốc vào kho, kỵ xuất hành và an táng.
Mỗi việc trong bảng Vạn Sự có Trực, sao và chi ngày nên hay kỵ. Có điều hợp mà không phạm sao kỵ thì «Hợp»; có điều hợp nhưng vướng sao kỵ thường thì «Được»; Trực, can, chi kỵ, đang trong Thổ Vương dụng sự, hay không có điều nào hợp thì «Không nên». Sao Thất của ngày là sao tốt, nhưng bảng này không xét nhóm 28 sao; giáo án cũng dặn có thể chỉ căn cứ vào Thập Nhị Trực mà bỏ qua Nhị Thập Bát Tú.
Hôm nay có 6 sao xấu: Thiên Cương (Diệt Môn) và Băng Tiêu Ngoạ Hãm xấu mọi việc; Địa Phá kị xây dựng; Địa Tặc xấu với khởi tạo, an táng, động thổ, xuất hành; Cửu Không kị xuất hành, cầu tài, khai trương; Lỗ Ban Sát kị khởi tạo.
Lệ kiêng Bành Tổ xét hai chữ của tên ngày Bính Ngọ. Chữ Bính: không sửa bếp, tất gặp hoả hoạn; chữ Ngọ: không lợp mái, gia chủ gặp biến. Giáo án dặn đã kiêng thì nên tránh là hơn.
Hôm nay thuộc tiết Thu Phân (từ 23/09/2026). Thu Phân là giữa mùa thu, ngày và đêm dài bằng nhau. Từ 08/10/2026 sang tiết Hàn Lộ. Hôm ấy cũng là ngày sang tháng mới theo tiết khí, ngày tốt xấu tính theo tháng mới.
30 ngày tới, theo bảng Vạn Sự (cùng luật lịch tháng). Chưa xét tuổi người làm. Bấm ngày để xem trang của ngày ấy.
30 ngày tới chưa có ngày «Hợp», chỉ có ngày «Được».
Tìm năm sinh của bạn trong các nhóm dưới.
Giờ tốt của bạn là giờ hoàng đạo ở phần Tóm tắt; tuổi nào xung một giờ trong đó thì bỏ giờ ấy, có ghi ở dòng tuổi.
Ngày thuận với tuổi bạn, làm việc chung dễ suôn.
Tránh việc lớn hôm nay: cưới hỏi, khai trương, ký kết, đi xa.
Việc lớn nên cân nhắc, chọn giờ tốt.
Không hợp không xung, theo việc nên làm của ngày.
Nhập năm sinh: so ngày này với tuổi của bạn, giờ tốt của bạn, tô ngày trong tháng hợp việc bạn định làm, lưu và nhắc ngày.
Đăng nhập miễn phíTrực, Tú, từng sao tốt xấu, Đổng Công, Cửu Tinh, Lục Nhâm theo giờ, tính theo tiết khí, giải theo giáo án Trạch Nhựt.
Khoá Trạch NhựtHuyền Không Đại Quái, ngày hợp hướng nhà, Tam sát với toạ nhà, nhiều hồ sơ khách hàng, in tờ A4 giao khách.
Học Viên VIPChọn ngày là đặt việc mình định làm vào lúc trời đất thuận nhất cho việc ấy và cho chính người làm. Một ngày tốt phải qua nhiều lớp: hợp tuổi người xem, Trực và Tú của ngày, sao tốt sao xấu, rồi mới tới giờ. Công cụ gom đủ các lớp ấy vào một màn, theo phương pháp Trạch Nhựt Viện INAFESA đang giảng dạy.
Ngày nhiều sao tốt là đại cát; tốt nhiều xấu ít là thứ cát; không có ngày tốt thì dùng ngày ít xấu hơn. Sao tốt mạnh như Thiên Đức, Nguyệt Đức chế được hung tinh thường, nhưng không chế được Tam Sát, Kim Thần Thất Sát và Nguyệt Phá: gặp ba thứ ấy thì bỏ ngày.
Không hẳn. Hoàng đạo chỉ là một lớp. Ngày hoàng đạo mà xung tuổi người làm việc, hoặc gặp Tam Sát, Kim Thần Thất Sát, Nguyệt Phá thì vẫn phải bỏ. Công cụ bày đủ các lớp ấy cho từng ngày để bạn xét.
Ngày tốt chung chưa chắc hợp với bạn. Lấy can chi của ngày so với can chi của tuổi: gặp Lục Hợp, Tam Hợp thì cộng một bậc; gặp Lục Xung, Tam Hình, Lục Phá, Lục Hại thì trừ một bậc. Ví dụ người tuổi Tý gặp ngày Sửu là Lục Hợp, gặp ngày Ngọ là Lục Xung.
Là mười hai Trực Kiên, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thâu, Khai, Bế, mỗi ngày một Trực, xoay vòng theo tháng tiết khí. Mỗi Trực hợp một loại việc: Trực Thành tốt cho xuất hành, cưới hỏi, khai trương; Trực Khai tốt mọi việc trừ động thổ, an táng; Trực Phá xấu với mọi việc, chỉ hợp chữa bệnh, dỡ nhà cũ.
Là hai mươi tám vị sao lần lượt quản từng ngày. Thuộc bốn câu này là nhớ đủ thứ tự: Giác Cang Đê Phòng Tâm Vĩ Cơ, Đẩu Ngưu Nữ Hư Nguy Thất Bích, Khuê Lâu Vị Mão Tất Chủy Sâm, Tỉnh Quỷ Liễu Tinh Trương Dực Chẩn. Mỗi Tú có tính cát hung riêng; công cụ hiện Tú của ngày kèm việc nên và việc kỵ.
Lịch âm đếm theo con trăng, mỗi tháng 29 hoặc 30 ngày, nên không theo kịp mùa. Chọn ngày thì tháng tính theo tiết khí: tháng Giêng bắt đầu từ Lập Xuân, rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch, không phải mùng 1 Tết. Công cụ có công tắc Âm lịch và Tiết khí; cách tính theo tiết khí thuộc phần chuyên sâu.
Có ngày rồi mới chọn giờ. Tránh giờ có địa chi xung với địa chi của ngày, nhất là giờ thiên khắc địa xung. Giờ có Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỷ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh là giờ tốt; tránh giờ gặp Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu Tước, Câu Trần, Nhật Hình.
Phần cơ bản dùng miễn phí, không cần đăng nhập: lịch ngày, mười hai giờ hoàng đạo, việc nên làm theo Trực, Cửu Tinh, Lục Nhâm. Phần chuyên sâu mở theo môn bạn đã học tại Viện và gói tài khoản.
Nên. Chọn ngày cho cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, an táng ảnh hưởng tới cả gia đình, cần cẩn thận. Công cụ giúp lọc nhanh những ngày đáng cân nhắc; việc lớn bạn hỏi thầy qua Zalo, hoặc học khoá Trạch Nhựt (Xem Ngày) của Viện để tự xem.